Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 8: Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 8: Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện phi ngôn ngữ) trong việc làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Biết tạo lập một văn bản thông tin liên quan đến những nội dung được học dưới dang infographic.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện phi ngôn ngữ) trong việc làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Biết tạo lập một văn bản thông tin liên quan đến những nội dung được học dưới dang infographic.
Năng lực số
- 3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm đồ họa/thiết kế số để tạo lập nội dung đa phương tiện.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ và cộng tác trên các nền tảng trực tuyến để hoàn thiện sản phẩm đồ họa thông tin.
- 6.2.NC1a: Sử dụng AI tạo sinh (Generative AI) để chuyển đổi dữ liệu văn bản thô thành cấu trúc thông tin thị giác.
- 6.2.NC1b: Sử dụng các công cụ AI hỗ trợ thiết kế để tối ưu hóa bố cục và lựa chọn màu sắc phù hợp cho Infographic.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản thông tin dưới dạng infographic.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Trình bày hiểu biết của bạn về vai trò phương tiện phi ngôn ngữ trong các văn bản thông tin.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Trình bày hiểu biết của bạn về vai trò phương tiện phi ngôn ngữ trong các văn bản thông tin.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đại diện trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
Vai trò của phương tiện phi ngôn ngữ trong các văn bản thông tin:
+ Biến những thông tin phức tạp trở nên đơn giản, trực quan, gần gũi với đời sống và dễ hình dung.
+ Thể hiện, cung cấp thông tin ngắn gọn, trực quan. Bằng các kí hiệu, hình tượng, giúp người đọc khai thác nội dung cần thiết một cách nhanh chóng và dễ nhớ.
+ Tổ chức thông tin theo một trình tự logic hợp lí, liên kết các phần.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá tác dụng của việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin, cụ thể là văn bản dạng inforgraphic.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến phương tiện phi ngôn ngữ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Luyện tập về phương tiện phi ngôn ngữ.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm những bài tập sau:
Bài 1: Trong những văn bản đọc của Bài 8 – Cấu trúc của văn bản thông tin, ngoài việc biểu đạt bằng ngôn ngữ, còn có các phương tiện biểu đạt nào khác? Nêu ví dụ và cho biết mỗi phương tiện đó có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của văn bản.
Bài 2: Quan sát hai văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

a. Những thông tin chính nào được trình bày trong văn bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo? Các thông tin được sắp xếp theo trình tự và bố cục như thế nào? Phân tích hiệu quả sử dụng phối hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong văn bản (đối chiếu với cách thể hiện thông tin của văn bản Trí thông minh nhân tạo).
b. Văn bản Huy Cận: Nhà thơ lớn của thơ Việt Nam hiện đại trình bày những thông tin chính nào về tác giả Huy Cận? So với nội dung trình bày về Huy Cận ở Bài 2 – Cấu tử và hình ảnh trong thơ trữ tình (sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một), cách thể hiện thông tin của văn bản này có điểm gì khác biệt?

c. Hai văn bản trên được gọi là infographic (đồ hoạ thông tin). Theo bạn, có thể sử dụng hình thức trình bày này vào những hoạt động nào trong học tập?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
- Gợi ý trả lời:
Bài 1:
- Văn bản “Nữ phóng viên đầu tiên”: hình ảnh của Manh Manh nữ sĩ giúp người đọc hình dung cụ thể và chân thực hơn về chân dung của nữ phóng viên mạnh mẽ, tài giỏi ấy.

- Văn bản “Trí thông minh nhân tạo”: sơ đồ về sự phát triển của trí thông minh nhân tạo, thể hiện sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mặc dù đây chỉ là những dự đoán của tác giả.

- Văn bản “Pa-ra-lim-pích (Paralimpic): Một lịch sử chữa lành những thương”: hình ảnh Gắt-mừn và thế hệ những vận động viên đầu tiên ở giải đấu cho ta cảm nhận được sự vui vẻ, tích cực của những vận động viên khuyết tật, thấy được ý nghĩa to lớn của thế vận hội này.

Bài 2:
a. Văn bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo
+ Ở văn bản Trí thông minh nhân tạo, tác giả cung cấp các thông tin về trí thông minh (trí tuệ) nhân tạo từ các phương diện: lịch sử phát triển, phân loại, các quan điểm trái chiều, tác động và dự đoán những viễn cảnh có thể xảy ra, trình bày theo các ý chính, ý phụ bằng phương tiện ngôn ngữ và có minh hoạ bằng sơ đồ.
+ Ở văn bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo, tác giả tập trung giới thiệu khái niệm trí tuệ nhân tạo và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực, với cách trình bày trực quan, ngắn gọn, có sự phối hợp màu sắc, hình ảnh, biểu tượng, ngôn ngữ.
=> Như vậy, nếu văn bản Trí thông minh nhân tạo nghiêng về việc đưa ra các thông tin đa dạng, toàn diện về vấn đề thì văn bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo lại chú trọng làm nổi bật các thông tin cốt lõi nhất về đối tượng.
b. Những thông tin chính về tác giả Huy Cận được trình bày trong văn bản Huy Cận: Nhà thơ lớn của thơ Việt Nam hiện đại là: tiểu sử, các tập thơ tiêu biểu có hình ảnh minh họa, giải thưởng, đóng góp…
- So với nội dung trình bày về Huy Cận ở Bài 2 – Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình (sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một), cách thể hiện thông tin của văn bản này có điểm khác biệt là sự sinh động, cụ thể và rõ ràng hơn, giúp người đọc dễ nắm bắt thông tin và tiếp nhận thông tin một cách hứng thú hơn.
c. Hai văn bản trên được gọi là infographic (đồ hoạ thông tin), có thể sử dụng hình thức trình bày này vào những hoạt động trong học tập như: tổng kết theo thể loại, ghi nhớ lý thuyết, thuyết trình về một vấn đề,…
Nhiệm vụ 2: Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản dạng inforgraphic.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..