Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 1: Củng cố, mở rộng; Ngôi nhà trên cây

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 1: Củng cố, mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:……./…../……

Ngày dạy:……./…../…..

NÓI VÀ NGHE

TIẾT…: CỦNG CỐ, MỞ RỘNG VÀ THỰC HÀNH ĐỌC

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

-        HS ôn tập, nắm vững được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện đã học.

- HS nắm được cách tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài và trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm.

- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.

c. Năng lực số

- 2.2.TC1a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin, hình ảnh cơ bản trên Internet về các tác phẩm văn học cùng chủ đề.

- 3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy hoặc bảng biểu số hóa để hệ thống hóa kiến thức về nhân vật và cốt truyện.

- 5.2.TC1a: Tham gia trao đổi, chia sẻ và phản hồi sản phẩm học tập trên các không gian tương tác số do giáo viên thiết lập.

- 6.1.TC1a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản để hỗ trợ tóm tắt văn bản, gợi ý các nét tính cách nhân vật và rà soát lỗi diễn đạt trong bài viết.

3. Phẩm chất:

-        HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố, mở rộng

a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung các văn bản đã học.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập.

      c. Sản phẩm học tập: Bài tập của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS xem lại các bài tập đã hoàn thành ở nhà. Đại diện các nhóm trình bày theo bảng:
STTVăn bảnĐề tàiẤn tượng chung về văn bản
1Bầy chim chìa vôi  
2Đi lấy mật  
3Ngàn sao làm việc  

   

- GV yêu cầu HS lựa chọn một chi tiết tiêu biểu hoặc nhân vật em yêu thích trong ba văn bản và cho biết trải nghiệm nào của bản thân giúp em hiểu thêm về chi tiết, nhân vật đó.

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, chuẩn bị nội dung.

- Các nhóm sử dụng công cụ AI, nhập lệnh: "Hãy liệt kê 3 phẩm chất tốt đẹp của hai anh em Mên và Mon trong truyện Bầy chim chìa vôi của Nguyễn Quang Thiều". HS đối chiếu gợi ý của AI với kết quả thảo luận nhóm để hoàn thiện bảng hệ thống.

- HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (Canva/Xmind) trên máy tính bảng để mô hình hóa mối quan hệ giữa Đề tài và Nhân vật của các văn bản trong bài 1.

- HS tự lựa chọn chi tiết mình yêu thích để trình bày

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

I. Củng cố mở rộng

Bài 1:

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Bài 2:

   

6.1.TC1a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản để hỗ trợ tóm tắt văn bản, gợi ý các nét tính cách nhân vật.

3.1.TC1b: HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy hoặc bảng biểu số hóa để hệ thống hóa kiến thức về nhân vật và cốt truyện.

Bài 1:

STTVăn bảnĐề tàiẤn tượng chung về văn bản
1Bầy chim chìa vôiĐề tài trẻ emVăn bản đã để lại ấn tượng về tình cảm của hai anh em với bầy chim chìa vôi khi mưa to trút xuống.
2Đi lấy mậtĐề tài gia đình, trẻ emCon người và đất rừng phương Nam đều tuyệt đẹp. Thiên nhiên đất rừng thì hùng vĩ còn con người thì luôn hăng say với công việc, họ có kinh nghiệm trong chính công việc gắn liền với khu rừng.
3Ngàn sao làm việcĐề tài thiếu nhi, lao độngNgàn sao cùng làm việc, cùng chung sức đã làm nên vẻ đẹp huyền diệu của trời đêm. Lao động và biết đoàn kết, yêu thương đã làm cho vạn vật trở nên đẹp đẽ, đáng yêu.

   

Hoạt động 2: Thực hành đọc

a. Mục tiêu: nắm được các nội dung khi đọc một tác phẩm truyện.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp

      c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu tóm tắt văn bản để phân tích bài tham khảo.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS thực hành bài tập.

b. Nội dung: HS trao đổi và hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành bài tập.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 3: 

Hãy chọn một tác phẩm truyện mà em yêu thích và thực hiện các yêu cầu sau:

a. Xác định đề tài của truyện.

b. Kể tên các nhân vật và nêu đặc điểm tính cách của nhân vật chính.

c. Liệt kê các sự việc tiêu biểu của cốt truyện. Dựa vào các sự việc đó để tóm tắt nội dung cốt truyện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc và hoàn thành bài tập, lựa chọn truyện mình yêu thích và xác định đề tài, nhân vật, tính cách nhân vật, các sự việc tiêu biểu của truyện.

- HS nộp bài tóm tắt của mình lên không gian tương tác số (Padlet/Jamboard) của lớp. HS khác vào đọc và để lại nhận xét về tính cách nhân vật mà bạn đã phác họa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS hoàn thiện bài làm của mình và đại diện 2-3HS trình bày trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

[5.2.TC1a: HS tham gia trao đổi, chia sẻ và phản hồi sản phẩm học tập trên các không gian tương tác số do giáo viên thiết lập.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay