Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 2: Tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 2: Tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
VIẾT
TIẾT…: TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS lựa chọn được để tài phù hợp.
- HS vận dụng những kiến thức về thể thơ để tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập tóm tắt văn bản.
- Năng lực tiếp thu tri thức về đặc điểm thể thơ bốn chứ, năm chữ để hoàn thành yêu cầu bài tập.
c. Năng lực số
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm ý tưởng, tra cứu từ điển vần và rà soát nhịp điệu của bài thơ.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI chuyển đổi văn bản thành hình ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa sức gợi hình của ngôn từ trong bài thơ.
- 2.4.TC1a: Sử dụng các nền tảng trực tuyến để công bố, chia sẻ tác phẩm và tương tác tích cực với sản phẩm sáng tạo của bạn bè.
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV kiểm tra bài cũ: Hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đồng dao mùa xuân hoặc Gặp lá cơm nếp.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Thế giới xung quanh ta thật đẹp và có biết bao điều thú vị khiến ta mong muốn được lưu giữ lại. Những bức tranh, bức ảnh, bản nhạc, trang văn và cả những vần thơ có thể giúp ta thực hiện điều đó. Ồ phần Đọc, em đã được làm quen với những bài thơ bốn chữ và năm chữ, nhận biết những đặc điểm cơ bản của các thể thơ này. Hãy vận dụng những hiểu biết đó để tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ về một sự vật, cảnh sắc, câu chuyện,... khơi gợi trong em nhiều cảm hứng nhất.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài thơ bốn hoặc năm chữ
a. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu về khi làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các yêu cầu đối với bài thơ bốn chữ, năm chữ
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết tóm tắt văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu tóm tắt để viết bài.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Viết bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ - GV hướng dẫn HS:
GV có thể gợi ý HS chọn bất cứ đề tài nào mình yêu thích, phù hợp với lứa tuổi như nhà trường, gia đình, thiên nhiên, quê hương, đất nước,... và ghi lại cảm xúc về đối tượng được nói đến. Đó có thể là yêu mến, xúc động, lưu luyến, bâng khuâng, nhớ nhung, biết ơn, tự hào,...
+ GV cần gợi ý các em tìm hình ảnh thuộc đề tài đó để thể hiện cảm xúc. Hãy chọn một hình ảnh để lại trong em ấn tượng sâu sắc hoặc xúc động nhất. Hình ảnh nên mới lạ, độc đáo để tránh sáo mòn. + GV hướng dẫn HS liên tưởng, tưởng tượng, kết nối sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ với nhau, với con người để mạch cảm xúc, ý tưởng được thể hiện và phát triển một cách tự nhiên. HS một số hướng triển khai như gợi ý trong SHS hoặc khuyến khích các em tự tìm ra hướng, rồi chia sẻ trước lớp. - GV đặt câu hỏi: Em có cảm xúc, suy nghĩ gì về sự vật, hiện tượng đó? Hãy tìm từ ngữ để diễn đạt cảm xúc của mình trước sự vật, hiện tượng đó,...
+ GV hướng dẫn HS chọn thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ và tìm vần thích hợp. + Để tìm tiếng chứa vần thích hợp, cần lưu tâm tiếng cuối của những dòng trước đó và xem tiếng đứng liền kề tiếng khuyết thường kết hợp với tiếng nào rồi suy luận. + Các loại vần: Vần liền, vần cách, vần hỗn hợp. - Trong thực tế làm thơ, HS có thể gieo vần theo những cách khác. GV cần chấp nhận và khuyến khích những sáng tạo này. - Trong quá trình "Bí từ", GV gợi ý cho HS sử dụng thiết bị di động truy cập Chatbot AI (như Gemini) nhập câu lệnh (Prompt): "Hãy đóng vai một từ điển vần, liệt kê cho tôi 10 từ có chứa vần 'anh' để tôi làm thơ tả cảnh mùa xuân". Điều này giúp HS làm giàu vốn từ vựng mà vẫn tự chủ trong sáng tác. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước để viết bài. Cần lựa chọn đề tài, cảm xúc, sau đó tìm hình ảnh diễn đạt và tập gieo vần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị. - Các HS khác góp ý, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > ghi lên bảng. | 2. Thực hành viết theo các bước a. Trước khi viết
- Xác định đề tài và cảm xúc
- Tìm hình ảnh để biểu đạt cảm xúc
- Tập gieo vần
| 6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm ý tưởng, tra cứu từ điển vần và rà soát nhịp điệu của bài thơ. |
Hoạt động 3: Viết bài
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết bài
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện bài b
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS đã hoàn thành, GV yêu cầu HS đọc lại thật kĩ bài thơ.
- GV hướng dẫn HS đối chiếu bài thơ vừa làm với các tiêu chí trong bảng Yêu cầu đối với bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong SHS, trang 50 để xem bài thơ đã đáp ứng được các yêu cầu đối với một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ chưa.
| Yêu cầu | Gợi ý chỉnh sửa |
| - Nội dung đúng với văn bản gốc. | - Lược bỏ các thông tin không có trong văn bản gốc và những ý kiến bình luận của người tóm tắt (nếu có). |
| - Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của văn bản gốc. | - Bổ sung những ý chính, những điểm quan trọng của văn bản gốc (nếu thiếu); lược bớt các chi tiết thừa, không quan trọng (nếu có). |
| - Sử dụng những từ ngữ quan trọng của văn bản gốc. | - Bổ sung những từ ngữ quan trọng có trong văn bản gốc (nếu thiếu). |
| - Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài. | - Rút gọn hoặc phát triển văn bản tóm tắt để bảo đảm yêu cầu về độ dài. |
| - Bảo đảm yêu cầu về chính tả và diễn đạt. | - Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt (dùng từ, đặt câu,...). Chỉnh sửa nếu phát hiện lỗi. |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS hoàn thiện bài viết của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để sáng tác thêm.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết bài thơ theo thể thơ năm chữ hoặc bốn chữ.
c. Sản phẩm học tập: Bài thơ HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..