Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 2: Trở gió

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 2: Trở gió. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…..…/..…../……

Ngày dạy:……./……/…….

ĐỌC VĂN BẢN 

TIẾT…: VĂN BẢN 3. TRỞ GIÓ

(Nguyễn Ngọc Tư)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

-        HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu, cách sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ, so sánh, nhân hoá,...

-        Thông qua việc phân tích tình cảm của người viết đối với gió chướng, HS cảm nhận được tình yêu, sự gắn bó của người viết đối với quê hương.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trở gió .

- Năng lực đọc hiểu, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Trở gió .

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 2.2.TC1a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm hình ảnh, âm thanh về gió chướng và đặc trưng miền Tây Nam Bộ trên Internet để minh họa cho bài học.

- 3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy cơ bản để hệ thống hóa mạch cảm xúc và các biện pháp nghệ thuật trong văn bản.

- 5.2.TC1a: Tham gia thực hiện các bài tập tương tác, kiểm tra đánh giá trên không gian số do giáo viên thiết lập.

- 6.1.TC1a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản để tìm hiểu thông tin phong cách tác giả, gợi ý hình ảnh liên tưởng và rà soát lỗi diễn đạt khi tạo lập văn bản số.

3. Phẩm chất:

- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Ngọc Tư

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Trở gió .

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Trở gió .

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Nguyễn Ngọc Tư và thông tin tác phẩm Trở gió .

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Cảm nhận được tình cảm của người viết đối với gió chướng và biết được những đặc sắc về nghệ thuật trong văn bản.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Trở gió .

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Trở gió .

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc mục giới thiệu về nhà văn Nguyễn Ngọc Tư. Giới thiệu về tác giả.

- GV nêu câu hỏi: Hãy xác định đề tài, tìm bố cục, thể loại, phương thức biểu đạt của văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- HS sử dụng công cụ AI, nhập lệnh: "Hãy cho biết 3 đặc điểm nổi bật nhất trong văn chương của Nguyễn Ngọc Tư và liệt kê 2 tác phẩm tiêu biểu của bà dành cho thiếu nhi". HS tóm tắt kết quả để giới thiệu tác giả trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

Gv giới thiệu thêm về nhà văn Nguyễn Ngọc Tư:

- Nguyễn Ngọc Tư (1976), sinh ra trong một gia đình nông dân tại xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau

- Là một nhà văn, thành viên Hội nhà văn Việt Nam

Cô học hết cấp Phổ thông Cơ sở đã nghỉ học, mong muốn xin làm việc tại một cơ quan văn nghệ báo chí tỉnh Cà Mau, môi trường thuận tiện có thể phát triển nghề cầm bút mà cô đam mê.

   

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hình ảnh gió chướng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, yêu cầu HS làm việc cá nhân:

+ Âm thanh của gió được tác giả miêu tả thế nào?  

+ Tác giả đã sử dụng những từ ngữ, hình ảnh nào để làm nổi bật “tính cách”, “tâm trạng”, “cảm xúc” của gió chướng?

   

- GV đặt tiếp câu hỏi: Hãy tìm những chi tiết để chỉ ra được lí do vì sao tác giả khẳng định: Mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS nhập đoạn văn miêu tả gió chướng vào AI với lệnh: "Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu văn miêu tả tiếng gió chướng. Nó khiến cơn gió trở nên giống một con người như thế nào?". HS sử dụng gợi ý của AI để trình bày.

- Các nhóm HS sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy cơ bản (Canva/Xmind) trên máy tính bảng để hệ thống hóa mạch cảm xúc của tác giả: Ngóng đợi -> Bối rối -> Yêu tha thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

- GV bổ sung: Nhà văn đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá để miêu tả gió chướng, làm cho gió chướng hiện lên sống động, giống như con người: hơi thở gió rất gần; âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt tinh tang, thoảng và e dè, như ai đó đứng đằng xa ngoắc tay nhẹ một cái, như đang ngại ngắn không biết người xưa có còn nhớ ta không; mừng húm; hừng hực, dạt dào; cồn cào; nồng nhiệt; dịu dàng;...

 Gió chướng về mang đến cho con người nhiều niềm vui, là mùa thu hoạch, là những thay đổi mà con người cảm nhận được bằng các giác quan. Những thay đổi đó dần theo năm tháng như đã trở thành thói quen, đi sâu vào tiềm thức người dân Nam Bộ. Vậy tình cảm, cảm xúc của nhân vật “tôi” như thế nào  khi mùa gió chướng về?

 

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của nhân vật “tôi’ 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy chỉ ra những biểu hiện của tâm trạng “lộn xộn, ngổn ngang” của nhân vật “tôi” khi đón gió chướng về.

+ Lí do nào khiến nhân vật “tôi” luôn mong ngóng, chờ đợi gió chướng?

   

- GV yêu cầu HS đọc phần cuối và trả lời:

+ Khi đi xa, tác giả thấy trong siêu thị có những gì? Khi nhìn thấy ở siêu thị chất đầy những món ăn đó, tác giả vẫn cảm thấy thiếu điều gì? 

+ Qua câu hỏi “có ai bán một mùa gió cho tôi?”, em cảm nhận được tình cảm gì của tác giả?

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

GV phân tích thêm:

+ Tâm trạng “lộn xộn, ngổn ngang” của nhân vật “tôi” biểu hiện: mừng đó rồi bực đó, chờ đợi gió về nhưng khi gió về lại buồn vì gió về có nghĩa là sắp hết năm, sắp già thêm một tuổi, mỗi lần gió về lại cảm giác mình mất một cái gì đó không rõ ràng, không giải thích được,...

+ Nhân vật “tôi” luôn mong ngóng, chờ đợi vì với nhân vật “tôi”, gió chướng là gió Tết và mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch. Không chỉ vậy, gió chướng đối với tác giả còn gợi nhắc đến quê hương, gắn liến với quê hương.

   

Nhiệm vụ 5: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi: Qua văn bản, em hãy rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

II. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Tên: Nguyễn Ngọc Tư

- Năm sinh: 1976

- Quê quán: Cà Mau

- Thể loại sáng tác: truyện ngắn, tản văn, tiểu thuyết.

- Phong cách nghệ thuật: trong sáng, mộc mạc, thể hiện tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, giàu yêu thương.

- Tác phẩm tiêu biểu: Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư (2005), Không ai qua sông (2016), Biên sử nước (2020)…

2. Tác phẩm 

- Trích Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư, (NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 1998)

- Bố cục:

- Thể loại: tạp bút

- Phương thức biểu đạt: tự sự

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Hình ảnh gió chướng

- Âm thanh: sẽ sàng từng giọt tinh thang, thoảng và e dè, mừng húm, hừng hực, dạt dào, cồn cào, nồng nhiệt…

   

- Nhà văn đã sử dụng từ ngữ, hình ảnh kết hợp biện pháp tu từ nhân hóa để miêu tả gió chướng, làm cho gió chướng hiện lên sống động, giống như con người.

   

- Mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch thể hiện qua các chi tiết:

   

+ gió chướng vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới

+ liếp mía đợi gió mới chịu già, nước ngọt và trĩu

+ vú sữa chín cây lúc lỉu, căng bóng…

  • Khi gió chướng về, con người đón nhận rất nhiều niềm vui.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi

   

- Tâm trạng “lộn xộn, ngổn ngang”: chờ đợi gió về nhưng khi gió về lại buồn vì gió về có nghĩa là sắp hết năm, sắp già thêm một tuổi, mỗi lần gió về lại cảm giác mình mất một cái gì đó không rõ ràng, không giải thích được,...

   

   

- Nhân vật “tôi” luôn mong ngóng, chờ đợi : gió chướng là gió Tết và cũng là mùa thu hoạch. Gió chướng đối với tác giả còn gợi nhắc đến quê hương, gắn liền với quê hương.

   

- Nỗi nhớ da diết của tác giả với gió chướng và cũng là nỗi nhớ quê hương mỗi khi đi xa “ai bán một mùa gió cho tôi”

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

III. Tổng kết

1. Nội dung: 

- Văn bản là những tình cảm, cảm xúc của tác giả khi mùa gió chướng về. Nỗi nhớ gió chướng cũng chính là nỗi nhớ quê hương da diết mỗi khi xa quê.

Nghệ thuật

Ngôn ngữ giàu hình ảnh, mang màu sắc địa phương Nam Bộ.

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa khiến gió chướng trở nên sống động, gần gũi.


 

6.1.TC1a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản để tìm hiểu thông tin phong cách tác giả, gợi ý hình ảnh liên tưởng.

3.1.TC1b: HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy cơ bản để trực quan hóa vấn đề được đề cập đến trong văn bản. 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Trở gió  đã học.

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS thực hiện nhiệm vụ

c. Sản phẩm học tập: HS vẽ sơ đồ tư duy về nội dung văn bản

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu vẽ sơ đồ tư duy, tóm tắt nội dung kiến thức của bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc, hoàn thành sơ đồ tư duy về văn bản.

- HS hoàn thiện sơ đồ tư duy số hóa trên thiết bị cá nhân, chú trọng làm nổi bật 2 nhánh: Nghệ thuật đặc sắc và tình cảm của người viết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

[3.1.TC1b: HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy cơ bản để hệ thống hóa mạch cảm xúc và các biện pháp nghệ thuật trong văn bản.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay