Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 1: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 1: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS củng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được thành phần trạng ngữ trong câu.
- HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
- HS biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định trạng ngữ của câu.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 2.2.TC1a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, khai thác thông tin về ngữ pháp tiếng Việt trên không gian mạng phục vụ học tập.
- 3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm soạn thảo hoặc ứng dụng bảng trắng số để thực hiện các bài tập phân tích cấu trúc câu.
- 6.1.TC1a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý ý tưởng mở rộng câu, tra cứu từ vựng và hỗ trợ rà soát lỗi diễn đạt trong văn bản số.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ và biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và từ láy.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát phần ví dụ SGK, trang 17. Chỉ ra trạng ngữ trong hai câu sau, nhận xét về ý nghĩa của trạng ngữ trong hai câu đó (1) Đêm, trời mưa như trút nước. (2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước. - Từ đó, GV yêu cầu HS khái quát tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, chỉ ra trạng ngữ trong câu. - HS sử dụng công cụ AI (Gemini/ChatGPT) với câu lệnh: "Hãy cho tôi thêm 3 ví dụ về việc mở rộng trạng ngữ chỉ thời gian cho câu 'Chim hót' và phân tích tác dụng biểu cảm của chúng". HS tham khảo kết quả để nhận thấy sự sinh động của câu văn khi trạng ngữ được mở rộng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Gợi ý trả lời: Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 2: Từ láy - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lớp 6, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Từ láy là gì? + Có những loại từ láy nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, thảo luận và trả lời kiến thức liên quan đến từ láy. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. | 1. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và từ láy
a. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Tác dụng: Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ giúp câu cung cấp thêm được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe.
b. Từ láy - Khái niệm: là dạng đặt biệt của từ phức, được cấu tạo từ 2 tiếng, trong đó phần nguyên âm hoặc phụ âm được láy giống nhau hoặc chỉ 1 phần nguyên âm và phụ âm láy như nhau. - Phân loại: + Từ láy bộ phận: là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần và dấu câu. + Từ láy toàn bộ: là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần và dấu câu.
| 6.1.TC1a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý ý tưởng mở rộng câu, tra cứu từ vựng và hỗ trợ rà soát lỗi diễn đạt trong văn bản số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại nội dung bài học và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
[5.2.TC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Câu 1. Từ láy là gì?
A. Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành.
B. Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau
C. Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần
D. Từ láy là những từ ghép có âm giống nhau.
Câu 2. Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?
A. Mặt mũi
B. Nhăn nhó
C. Bà già
D. Đau khổ
Câu 3. Từ “nhem nhuốc” là từ láy toàn phần, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Dòng nào nói đúng nhất các loại từ có thể làm trạng ngữ trong câu?
A. Danh từ, động từ, tính từ
B. Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
C. Các quan hệ từ
D. Cả A và B đều đúng
Câu 5. Dòng nào nói đúng nhất các loại từ có thể làm trạng ngữ trong câu?
A. Danh từ, động từ, tính từ
B. Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
C. Các quan hệ từ
D. Cả A và B đều đúng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS giơ tay nhanh nhất để trả lời và có tính điểm.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | B | A | D | D |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày bài tập trước lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 7 tập 1.
+ Soạn bài: Đi lấy mật trang 18.