Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 2: Đồng dao mùa xuân

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 2: Đồng dao mùa xuân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Bài 2. KHÚC NHẠC TÂM HỒN

…………………………………………………..

Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..

Số tiết: 12 tiết

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

  • Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
  • Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này.
  • Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
  • Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.
  • Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước.

   

…………………………………………………..

 ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TIẾT…: VĂN BẢN 1. ĐỒNG DAO MÙA XUÂN

(Nguyễn Khoa Điềm)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học.

-        HS nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong bài thơ; đặc điểm vần, nhịp của thể thơ bốn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao mùa xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.

-        Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh thơ (người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường Sơn), biện pháp tu từ (nói giảm nói tránh, điệp ngữ,..

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đồng dao mùa xuân.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đồng dao mùa xuân.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số 

- 2.2.TC1a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc tư liệu số (hình ảnh, âm thanh, thông tin) về người lính và bối cảnh kháng chiến trên Internet.

- 3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy cơ bản để hệ thống hóa đặc điểm thơ bốn chữ.

- 5.2.TC1a: Tham gia các không gian học tập trực tuyến để chia sẻ cảm nhận và phản hồi ý kiến của bạn học.

- 6.1.TC1a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) ở mức độ cơ bản để tra cứu thông tin thực tế, giải mã hình ảnh thơ và hỗ trợ rà soát ngôn từ trong văn bản sáng tạo.

3. Phẩm chất:

-        HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ, biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay và trân trọng những gì mà các em đang có.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Khúc nhạc tâm hồn và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng dao mùa xuân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Khúc nhạc tâm hồn.

+ Cho biết thể thơ được nêu trong đoạn văn thứ hai.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 2.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

- GV bổ sung: Khúc nhạc tâm hồn với chủ đề là tình cảm của con người với thế giới xung quanh, tình cảm ấy bắt nguồn từ tình yêu gia đình, theo thời gian, lan toả, lổn lên thành tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước,... Thơ ca đã diễn tả những lời từ trái tim ấy thông qua một ngôn ngữ giàu nhạc tính, trở thành những khúc nhạc của tâm hồn.

I. Tri thức ngữ văn

1. Giới thiệu bài học

- Chủ đề bài 2: là tình cảm yêu thương của con người đối với thế giới xung quanh. 

- Thể thơ: bốn chữ, năm chữ

   

   

   

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ và 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng dao mùa xuân.d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đồng dao mùa xuân.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Đồng dao mùa xuân.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và thông tin tác phẩm Đồng dao mùa xuân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn bản.

- GV lưu ý HS theo dõi số tiếng trong mỗi dòng thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp để nắm được yếu tố đặc trưng của thể thơ 4 chữ. Đồng thời lưu sy HS hình dung được hình ảnh người lính trong “những năm máu lửa” và hình ảnh người lính nằm lại chiến trường xưa trong tưởng tượng của tác giả.

- GV đặt câu hỏi: Dựa vào phần Đọc, hãy chia bố cục bài thơ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc bài, chú ý thực hiện những yêu cầu của GV.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

II. Tìm hiểu chung

1. Đọc văn bản

- Bố cục:

+ Phần 1 (Khổ 1): giới thiệu hình ảnh và xuất thân người lính

+ Phần 2 (Khổ 2): thông báo về việc đất nước hòa bình nhưng người lính không về nữa

+ Phần 3 (Các khổ còn lại): tái hiện lại những khoảnh khắc, khía cạnh trong tâm hồn người lính nơi chiến trận




 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm thể thơ bốn chữ trong văn bản Đồng dao mùa xuân và cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn người lính thể hiện qua bài thơ

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Đồng dao mùa xuân.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Đồng dao mùa xuân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc phần Thông tin tác giả, tác phẩm trong SGK, tóm tắt những ý chính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, tóm tắt ý chính.

- HS sử dụng công cụ AI, nhập lệnh: "Cho biết 3 đặc điểm tiêu biểu nhất trong phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm dành cho lứa tuổi thanh thiếu nhi". HS tóm tắt kết quả AI cung cấp để giới thiệu tác giả trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

- GV bổ sung về: 

  •  Tiểu sử tác giả Nguyễn Khoa Điềm: 

- Quê quán: làng An Cựu, xã Thủy An, thành phố Huế.

- Năm 1955: Nguyễn Khoa Điềm ra Bắc học tại trường học sinh miền Nam.

- Năm 1964: ông tốt nghiệp khoa Văn của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội. Sau đó, ông về Nam hoạt động trong phong trào học sinh, sinh viên Huế; xây dựng cơ sở cách mạng, viết báo, làm thơ… cho đến năm 1975.

- Năm 1975: ông trở thành hội viên hội nhà văn 1975.

- Năm 1994 Nguyễn Khoa Điềm ra Hà Nội, làm Thứ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin.

- Năm 1995: Ông được bầu làm Tổng Thư ký Hội Nhà văn Việt Nam khóa V.

- Năm 1996: Ông là Đại biểu Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X và là Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin.

- Năm 2001: Nguyễn Khoa Điềm trở thành Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương, Trưởng ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương.

- Sau Đại hội Đảng lần thứ X, ông về Huế và tiếp tục làm thơ.

  • Về phong cách sáng tác:

Thơ của Nguyễn Khoa Điềm lấy chất liệu từ văn học Việt Nam và cảm hứng từ quê hương, con người, và tình thần chiến đấu của người chiến sĩ Việt Nam yêu nước...

- Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước và con người Việt Nam.

- Trong kháng chiến chống Mỹ, thơ của Nguyễn Khoa Điềm thể hiện rõ được con người Việt Nam và bản chất anh hùng bất khuất của chiến sĩ Việt Nam.

=> Thơ ông giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, mang màu sắc chính luận.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm thể thơ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

Nhóm 1:

+ Bài thơ gồm có mấy khổ, mỗi khổ có mấy dòng?

+ Có khổ thơ nào có cấu tạo đặc biệt không? Tác dụng của chúng là gì?

Nhóm 2: Hoàn thành bảng sau để tìm hiểu đặc điểm của bài thơ

 Đặc điểmTác dụng
Số tiếng  
Cách gieo vần  
Ngắt nhịp  

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Dự kiến sản phẩm:

Nhóm 1: Bài thơ gồm 9 khổ, mỗi khổ 4 dòng. Tuy nhiên khổ 1 và khổ 2 có số dòng ít hơn, bộc lộ nỗi niềm của tác giả xót thương khi người lính không trở về.

Nhóm 2: 

 Đặc điểmTác dụng
Số tiếng4 tiếngNgắn gọn, dứt khoát, khắc họa hình ảnh người lính
Cách gieo vầnVần chânÂm hưởng nhẹ nhàng, tiếc thương
Ngắt nhịp2/2 

   

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 3: Hình ảnh người lính

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: đọc lại bài thơ, em hãy tìm ra và kể tóm tắt những sự việc chính được tác giả đề cập trong bài thơ Đồng dao mùa xuân.

- GV nêu câu hỏi:

+ Những chi tiết, câu thơ nào đã khắc họa, miêu tả người lính? Từ đó em có nhận xét gì về đặc điểm, tính cách của người lính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc lại bài thơ và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

- Các nhóm sử dụng ứng dụng sơ đồ tư duy (Canva/Xmind) trên máy tính bảng để mô hình hóa sự đối lập giữa vẻ đẹp tâm hồn (ba lô con cóc, nụ cười hiền lành) và sự khắc nghiệt của chiến tranh (da sốt rét, hy sinh).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung. 

Dự kiến sản phẩm:

Tóm tắt sự việc chính trong bài thơ:

  • Bài thơ kể về có một người lính tuổi đời còn rất trẻ, còn mê thả diều như vừa qua tuổi thiếu niên. 
  • Theo tiếng gọi của Tổ quốc, anh lên đường ra mặt trận. 
  • Trong một trận chiến ác liệt, anh đã anh dũng hy sinh, vĩnh viễn nằm lại dưới những cánh rừng đại ngàn. 
  • Những hình ảnh hào hùng mà cũng rất đỗi khiêm nhường, dung dị của anh còn mãi trong tâm trí “nhân gian”.

   

Chi tiết miêu tả người lính và đặc điểm, tính cách của người lính:

  •  Còn mê thả diều
  •  Ba lô con cóc

Tấm áo màu xanh

Làn da sốt rét

  •  Cái cười hiền lành
  •  Anh ngồi lặng lẽ

Dưới cội mai vàng

  •  Anh ngồi rực rỡ

Mắt như suối biếc

Vai đầy núi non…

  • Người lính còn trẻ, tính tình giản dị, hiền lành.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

- GV bình: Trong những năm tháng đất nước đau thương bởi chiến  tranh, có những người lính trẻ đã dũng cảm xung phong lên đường chiến đấu. Họ bỏ lại sau lưng làng quê, gia đình, gác lại những mong ước của bản thân để chiến đấu vì quê hương, dân tộc. Họ giản dị, khiêm nhường trong cuộc sống hàng ngày là thế nhưng trong chiến đấu người lính trẻ vô cùng kiên cường, dũng cảm. Tất cả bởi vì tình yêu dành cho đất nước, cho đất Mẹ thiêng liêng.

Trước sự hi sinh của các anh, tình cảm của đồng đội và nhân dân dành cho người lính như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài thơ.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc đối với người lính 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tìm những câu thơ được nhà thơ sử dụng để bày tỏ tình cảm, cảm xúc trước sự hi sinh của người lính. Theo em, tình cảm được chứa đựng qua các câu thơ là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

Dự kiến sản phẩm:

Những câu thơ gợi tình cảm dành cho người lính:

+ Bạn bè mang theo

+ Dải bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

   

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn bản.

- GV đặt thêm câu hỏi: Theo em, tên bài thơ Đồng dao mùa xuân có ý nghĩa như thế nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

GV bổ sung: 

- Tên bài thơ Đồng dao mùa xuân là khúc đồng dao về tuổi thanh xuân của người lính, về sự bất tử của hình ảnh người lính trẻ. Hình ảnh các anh còn sống mãi trong trái tim nhân dân như mùa xuân trường tốn cùng vũ trụ. Qua đó, nhà thơ ca ngợi những người anh hùng trẻ tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh. Tác giả sử dụng hình thức của đổng dao để lưu truyền mãi trong những thế hệ sau lời ngợi ca, lòng biết ơn những người lính trẻ đã dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết thành những mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất nước.

2. Tác giả

- Nguyễn Khoa Điềm 

- Năm sinh: 1943

- Quê quán: Thành phố Huế. 

- Phong cách sáng tác: Thơ ông thể hiện tình       yêu quê hương, đất nước tha thiết với nhiều suy tư sâu sắc.

- Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1972), Mặt đường khát vọng (1974), Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986)…

3. Tác phẩm Đồng dao mùa xuân

- Sáng tác: 1994

- Trích Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Tuyển tập 40 năm do tác giả chọn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

III. Đọc hiểu văn bản

1. Tìm hiểu thể thơ bốn chữ

* Khổ thơ:

 

- Bài thơ gồm 9 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng.

- Khổ 1 và khổ 2 có cấu tạo khác biệt với các khổ còn lại:

+ Khổ một: 3 dòng thơ, kể lại sự kiện người lính lên đường ra chiến trường, tạo nên một sự lửng lơ, khiến người đọc có tâm trạng chờ đợi được đọc câu chuyện tiếp theo về anh... 

+ Khổ hai: 2 dòng thơ, kể vể sự ra đi của người lính - diễn tả sự hi sinh bất ngờ, đột ngột giữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâm trạng đau thương của nhà thơ, đồng thời gợi lên trong người đọc niềm tiếc thương sâu sắc.

   

* Số tiếng: 4 tiếng, ngắn gọn nhưng rất sắc nét, dứt khoát khắc họa hình ảnh người lính hi sinh vì Tổ quốc khi tuổi đời còn rất trẻ.

   

* Gieo vần: chủ yếu vần chân như lính - bình, lửa – nữa… 

   

* Ngắt nhịp: 2/2, tác giả tạo điểm nhấn ở nhịp 1/3 nói lên sự mất mát, gợi cảm xúc tiếc thương, bùi ngùi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Hình ảnh người lính

   

- Bài thơ kể về người lính trẻ tuổi, theo tiếng gọi của Tổ quốc đã lên đường ra trận. Trong một trận chiến ác liệt, người lính đã anh dũng hi sinh.

   

- Chân dung người lính được khắc họa qua bài thơ:

+ Tuổi đời còn rất trẻ: chưa một lần yêu, còn mê thả diều…

+ Giản dị, hiền hậu: ba lô con cóc, tấm áo màu xanh, cái cười hiền lành.

+ Dũng cảm, kiên cường: trải qua cơn sốt rét giữa rừng, anh dũng chiến đấu và hi sinh.

  • Người lính trẻ yêu nước, dũng cảm, kiên cường trong chiến đấu, giản dị và khiêm nhường trong cuộc sống đời thường.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính

- Anh thành ngọn lửa/ Bạn bè mang theo

Dòng thơ thể hiện tình cảm của đồng đội dành cho người lính trẻ đã hy sinh. Hình ảnh của anh được bạn bè thương nhớ, lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời, là động lực tiếp thêm cho đồng đội sức mạnh để tiếp tục chiến đấu.

   

- Dải bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian

Có thể hiểu là nỗi thương nhớ những mùa xuân nhân gian tươi đẹp của người lính đã hi sinh. Hoặc là nỗi nhớ thương những người con anh dũng dài theo năm tháng của nhân gian.

  • Tình cảm bao trùm bài thơ là nỗi xót thương xen lẫn tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi sinh tuổi thanh xuân, ngã xuống vì nền độc lập dân tộc.
  •  

III. Tổng kết

1. Nội dung – ý nghĩa

Bài thơ viết về người lính, dưới góc nhìn chiêm nghiệm của một con người thời bình. Đó là những người lính hồn nhiên, tinh nghịch, chưa một lần yêu, còn mê thả diền nhưng chính họ đã hi sinh tuổi xuân, máu xương của mình cho đất nước.

- Tác giả ca ngợi những người anh hùng trẻ tuổi,  bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh.

2. Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ giàu tính tạo hình.

- Gieo vần cách đặc sắc (chữ cuối của dòng chẵn vần với nhau).

- Nhịp thơ 2/2; 1/3 linh hoạt tùy theo từng câu

- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và chính luận

6.1.TC1a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) ở mức độ cơ bản để tra cứu thông tin thực tế, giải mã hình ảnh thơ và hỗ trợ rà soát ngôn từ trong văn bản sáng tạo.

3.1.TC1b: HS sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy cơ bản để hệ thống hóa đặc điểm thơ bốn chữ.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đồng dao mùa xuân đã học.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Đồng dao mùa xuân để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn kể lại sự việc Đồng dao mùa xuân bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon và Mên (ngôi thứ nhất).

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay