Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 1: Đi lấy mật

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 1: Đi lấy mật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…..…/..…../……

Ngày dạy:……./……/…….

ĐỌC VĂN BẢN 

TIẾT…: VĂN BẢN 2. ĐI LẤY MẬT

(Đoàn Giỏi)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS xác định được đề tài (thiên nhiên, con người phương Nam) và người kể chuyện (ngôi thứ nhất); nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích Đi lấy mật: tía nuôi, An và Cò.

- HS biết lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cách của từng nhân vật; nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong đoạn trích; hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đi lấy mật.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đi lấy mật.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số 

- 2.2.TC1a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm cơ bản trên Internet để thu thập hình ảnh minh họa cho các trải nghiệm thực tế.

- 3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy cơ bản để mô hình hóa các chi tiết miêu tả thiên nhiên và nhân vật.

- 5.2.TC1a: Tham gia thao tác trên các nền tảng học tập, kiểm tra đánh giá trực tuyến do giáo viên thiết lập.

- 6.1.TC1a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) ở mức độ cơ bản để tìm kiếm thông tin bối cảnh lịch sử và hỗ trợ rà soát lỗi diễn đạt khi tạo lập văn bản.

3. Phẩm chất:

- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn Đoàn Giỏi.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đi lấy mật.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Đi lấy mật.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Đoàn Giỏi và thông tin tác phẩm Đi lấy mật.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích: tía nuôi, An và Cò; cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên của đất rừng phương Nam.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Đi lấy mật.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Đi lấy mật.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà về tác giả, tác phẩm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.

- HS sử dụng công cụ AI Chatbot (như Gemini), nhập lệnh: "Hãy tóm tắt ngắn gọn bối cảnh lịch sử ra đời của tiểu thuyết Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi) trong 3 câu". HS đọc kết quả của AI để cung cấp thêm thông tin nền cho lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

- Gv bổ sung kiến thức, giới thiệu về tiểu thuyết Đất rừng phương Nam: 

+ Là truyện viết cho lứa tuổi thiếu nhi rất thành công và nổi tiếng của ông. Truyện đã được dịch ra nhiều tiếng nước ngoài, tái bản nhiều lần, được dựng thành phim và in trong Tủ Sách Vàng của Nhà xuất bản Kim Đồng

+ Bối cảnh của tiểu thuyết là miền Tây Nam Bộ, Việt Nam vào những năm 1945, sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm chiếm Nam Bộ

+ Nội dung chính: kể về cuộc sống của cậu bé An vì chiến tranh mà lạc mất gia đình và trở thành một đứa trẻ lang thang. Cậu được bố mẹ Cò cưu mang và trở thành con nuôi của họ. Sống với gia đình Cò, An được yêu thương như con đẻ và cũng học hỏi được nhiều điều mới lạ, thú vị.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thiên nhiên, cuộc sống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn bản và dẫn dắt HS tìm hiểu qua việc trả lời các câu hỏi sau

+ Thiên nhiên được miêu tả trong không gian nào?

+ Tìm những chi tiết cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên ở những thời điểm khác nhau trong ngày. Từ đó nêu cảm nhận của em về thiên nhiên?

+ Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của ai? Nhận xét khả năng quan sát và cảm nhận về thiên nhiên của nhân vật ấy?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Các nhóm HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy cơ bản (như Canva hoặc Mindmap) trên máy tính bảng để hệ thống hóa các chi tiết miêu tả vẻ đẹp của rừng tràm U Minh theo hai nhánh thời gian (Buổi sáng - Buổi trưa).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

Dự kiến sản phẩm:

- Không gian: trong rừng tràm U Minh

- Thời gian: 

+ Buổi sáng: không khí mát lạnh, ánh sáng trong vắt, hơi gọn một chút óng ánh trên đầu hoa tràm

+ Buổi trưa: bóng nắng bắt đầu lên, gió cũng bắt đầu thổi rào rào; làn hơi đất nhè nhẹ thổi lên nhè nhẹ dần tan theo hơi ấm mặt trời; chim hót líu lo; nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất; cuộc sống của các con vật (kì nhông, Luốc, bầy chim..)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

- Gv chuyển ý: Vẻ đẹp nhiên nhiên đầy chất thơ, hoang dã cùng sức sống kì diệu của các loài sinh vật nơi đây đã tạo nên sức lôi cuốn, hấp dẫn với người đọc về mảnh đất phương Nam xa xôi. Vậy con người, cuộc sống nơi đây ra sao?

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tính cách các nhân vật tía nuôi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Tìm hiểu nhân vật tía nuôi của An, qua đó em có cảm nhận gì về nhân vật này?

Đặc điểmChi tiết

Ngoại hình

Cử chỉ 
Lời nói, cách ứng xử với An 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

Đặc điểmChi tiết
Ngoại hình- Bên hông lủng lẳng chiếc túi da beo, lưng mang cái gùi, tay cầm chà gạc.
Cử chỉ

- Ông vung tay lên một cái, đưa con dao rừng rất sắc phạt ngang một nhánh gai và dùng cái mẩu cong…

- Tía nuôi đã định sẵn cho chúng nó về một nơi đóng tổ.

Lời nói, cách ứng xử 

- Nhắc hai con dừng lại nghỉ, ăn cơm xong hẵng đi.

- Nghe tiếng An thở phía sau đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân.

- Gv bổ sung kiến thức:

Tía nuôi của An là một người lao động dày dạn kinh nghiệm; tính cách mạnh mẽ; giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người và thiên nhiên. Những vẻ đẹp đó được thể hiện qua ngoại hình; qua cách ứng xử của ông với cậu bé An, với thiên nhiên. Đặc biệt An dù là con nuôi nhưng được ông yêu thương, quan tâm không khác gì con đẻ. Điều đó đã thể hiện được vẻ đẹp của con người mảnh đất phương Nam, hồn hậu, chất phác, chân tình.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật Cò và An

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia thành bốn nhóm, đọc và trả lời các câu hỏi:

Nhóm 1,3:

+ Cò đi rừng như thế nào?

++Cò đã giảng giải cho An những gì? 

 Cò có những hiểu biết gì về sân chim, rừng U Minh?

Nhóm 2,4:

+ An cảm nhận như thế nào về tía má nuôi, về Cò? Chi tiết nào thể hiện điều đó?

+ An suy nghĩ gì khi nghe má nuôi kể về cách “ăn ong” của người dân U Minh?

- GV đặt câu hỏi cả lớp: Qua tìm hiểu các nhân vật, em có nhận xét gì về con người mảnh đất phương Nam

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

- Nhóm 2,4 sử dụng AI để giải thích nhanh về tập tục "ăn ong" (gác kèo ong) truyền thống của người dân Nam Bộ để giúp HS hiểu rõ hơn sự ngạc nhiên của nhân vật An.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung. 

Dự kiến sản phẩm:

* Nhân vật Cò

+ Cò có những hiểu biết về rừng, nhận biết bầy ong mật.

+ Có sức khỏe, dẻo dai: Cặp chân như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng.

* Nhân vật An:

+ Lời nói: ôn hòa với thằng Cò, lễ độ với ba má.

+ Hành động: chen vào giữa, quảy cái gùi bé; đảo mắt nhìn

+ Suy nghĩ, cảm xúc: qua lời má kể vẫn chưa hình dung về cách “ăn ong”, khi được đi thực tế thì đã so sánh được sự khác biệt ở vùng U Minh với các vùng khác trên thế giới; cảm thấy lạ lẫm vì không gian im lìm ở trong rừng; ngạc nhiên về vẻ đẹp rừng U Minh với đa dạng loài chim và âm thanh; tự ái khi hỏi Cò nhiều thứ.

+ An liên tưởng, so sánh cách “thuần hóa” ong rừng của nhiều dân tộc trên thế giới, để thấy cách “ăn ong” độc đáo của người dân vùng U Minh. Qua đó thấy được An là một cậu bé thông minh, ham tìm tòi khám phá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

- Giáo viên nhận xét: Con người phương Nam gắn bó với mảnh đất nơi họ sinh ra và lớn lên, hiểu và trân trọng cuộc sống tự nhiên quan mình. Họ cũng là những con người vừa gần gũi, bình dị, nhân hậu mà mạnh mẽ, phóng khoáng. Vậy thiên nhiên nơi đây có đặc điểm gì?

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn bản, em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật thể hiện trong văn bản.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Tên: Đoàn Giỏi

- Năm sinh – năm mất: 1925 - 1989

- Quê quán: Tiền Giang

- Đề tài: thiên nhiên, con người và cuộc sống miền đất phương Nam.

- Đặc trưng: Lối miêu tả vừa hiện thực vừa trữ tình, ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương.

- Tác phẩm tiêu biểu: Đường về gia hương (1948), Cá bống mú (1956), Đất rừng phương Nam (1957)…

2. Tác phẩm Đi lấy mật

- Đi lấy mật được trích từ tiểu thuyết Đất rừng phương Nam.

II. Đọc – hiểu văn bản

  1. Thiên nhiên, cuộc sống phương Nam 
  • Không gian: rừng tràm U Minh
  • Thời gian: 

+ Buổi sáng: bình yên, trong vắt, mát lành.

+ Buổi trưa: tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương thơm hoa tràm, tiếng chim hót líu lo và hàng ngàn con chim bat lên; những loài cây và màu sắc của từng phiến lá, những loài côn trùng bé nhỏ, kì lạ; thế giới loài ong nhiều bí ẩn…

  • Vẻ đẹp đầy chất thơ, hoang dã của rừng U Minh, sức sống đa dạng của các loài sinh vật mang đến sự hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.

- Cảnh sắc thiên nhiên được tái hiện qua cái nhìn của nhân vật An > khả năng quan sát tinh tế, trong sáng, biết phát hiện, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.

2. Các nhân vật trong truyện

a. Tía nuôi

- Hình dáng bên ngoài: toát lên vẻ đẹp của một người lao động từng trải, can đảm: vóc dáng khoẻ mạnh, vững chãi; cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát,...

- Lời nói, cách cư xử của ông với An thể hiện sự quan tâm, tình yêu thương dành cho cậu con nuôi.

- Ông gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và bảo vệ đàn ong, trân trọng sự sống.

là một người lao động dày dạn kinh nghiệm; tính cách mạnh mẽ; giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người và thiên nhiên.

b. Nhân vật Cò

- Cò nhanh nhẹn, tháo vát, dẻo dai.

- Cò hiểu biết rất rõ về sân chim, sự xuất hiện của ong mật, nơi ong làm tổ…

> là một cậu bé sinh ra và lớn lên ở đất rừng phương Nam nên có sự am hiểu và gắn bó với thiên nhiên.

c. Nhân vật An

- An rất yêu quý tía, má nuôi, luôn nghĩ về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp.

- Tính cách: 

+ Giận hờn trẻ con nhưng luôn ngạc nhiên, ngưỡng mộ sự nhanh nhẹn, hiểu biết về rừng U Minh của Cò.

+ Thông minh, ham hiểu biết.

III. Tổng kết

1. Nội dung: 

- Đoạn trích kể lại một lần An theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong trong rừng U Minh. Lúc này, An đã có nhiều trải nghiệm mới lạ, độc đáo nơi núi rừng Nam Bộ.

- Qua văn bản, đã thể hiện được vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên hoang sơ, kì thú, giàu có, đầy chất thơ và ấn tượng về con người phương Nam vừa gần gũi, bình dị vừa mạnh mẽ, phóng khoáng.

  1. Nghệ thuật
  • Miêu tả thiên nhiên đặc sắc.

- Ngôn ngữ mang màu sắc Nam Bộ, thể hiện được tính cách, con người đậm chất phương Nam.

6.1.TC1a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) ở mức độ cơ bản để tìm kiếm thông tin bối cảnh lịch sử, tập tục truyền thống xuất hiện trong văn bản. 

3.1.TC1b: HS sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy cơ bản để mô hình hóa các chi tiết miêu tả thiên nhiên và nhân vật.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đi lấy mật đã học.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Đi lấy mật để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đi lấy mật.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

          Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đi lấy mật.

- GV hướng dẫn HS:

+ Có thể lựa chọn chi tiết miêu tả thiên nhiên rừng U Minh  (loài cây hoặc loài vật, không khí trong rừng) hoặc chi tiết khắc họa tính cách nhân vật (ngoại hình, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ)

          Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.

          Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng.

          Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập lại văn bản Đi lấy mật

+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 24.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay