Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 1: Bầy chim chìa vôi
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 1: Bầy chim chìa vôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 16 tiết
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được ấn tượng chung về VB và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm VB.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện.
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu.
- Biết tóm tắt một VB theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
…………………………………………………..
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật Mên, Mon (cử chỉ, hành động ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ).
- HS biết tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận về chủ đề của truyện.
- HS biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; từ đó bồi đắp cho mình cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bầy chim chìa vôi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bầy chim chìa vôi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC1a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, thu thập thông tin, hình ảnh về trải nghiệm tuổi thơ và thế giới tự nhiên trên Internet.
- 3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy cơ bản để phân loại và hệ thống hóa kiến thức Ngữ văn.
- 5.2.TC1a: Tham gia các nền tảng tương tác trực tuyến để chia sẻ ý kiến và làm bài kiểm tra số hóa.
- 6.1.TC1a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) ở mức độ cơ bản để tra cứu thông tin thực tế đối chiếu với văn bản và hỗ trợ rà soát ngôn từ khi viết đoạn văn.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bầu trời tuổi thơ và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Bầu trời tuổi thơ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Bầu trời tuổi thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Bầu trời tuổi thơ. + Nêu tên và thể loại các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ đề. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 1. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. | I. Tri thức ngữ văn 1. Giới thiệu bài học - Chủ đề Bầu trời tuổi thơ bao gồm các văn bản với điểm nhìn của các nhân vật trẻ con. Các nhân vật này đã có cách cảm nhận và ứng xử với thế giới rất riêng biệt. - Tên và thể loại của các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ đề:
|
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ và
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng dao mùa xuân.d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Nguyễn Quang Thiều và thông tin tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Đọc, kể, tóm tắt VB Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, yêu cầu HS làm việc theo bàn: + Truyện kể về nhân vật nào? + Nội dung câu chuyện xoay quanh sự kiện chính nào? + Em hãy xác định đề tài, ngôi kể và bố cục của truyện Bầy chim chìa vôi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. |
1. Đọc – kể tóm tắt - Nhân vật chính: Mon, Men. - Ngôi kể: Ngôi thứ ba. - Đề tài: Trẻ em. - Bố cục: 4 phần. + Phần 1: Từ đầu… nằm im, nhưng không ngủ: Cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon lúc nửa đêm. + Phần 2: Tiếp… bắt đầu mùa sinh nở của chúng. […]: Thói quen làm tổ và đẻ trứng của bầy chim chìa vôi ở bãi sông quê của Mên và Mon. + Phần 3: Mùa mưa năm nay… cứ lấy đò của ông Hảo mà đi. […]: Cuộc trò chuyện giữa Mên và Mon lại tiếp tục, thể hiện sự lo lắng của hai anh em cho bầy chìa vôi non. + Phần 4: Phần còn lại: Hai anh em lên bờ sông vì lo cho bầy chim chìa vôi và kết quả của bầy chìa vôi.
|
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản, tập tính bầy chim cũng như tính cách của các nhân vật Mên, Mon trong văn bản Bầy chim chìa vôi. Biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Bầy chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bầy chim chìa vôi đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tạo bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến (Quizizz/Azota). HS sử dụng thiết bị cá nhân để làm bài. Các phương án trả lời được số hóa hoàn toàn (chỉ sử dụng số) để hệ thống tự động lưu trữ và chấm điểm khách quan.Câu 1. Ai là tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi?
A. Nguyễn Quang Thiều B. Đoàn Giỏi
C. Võ Quảng D. Tô Hoài
Câu 2. Trong truyện Bầy chim chìa vôi, Mon đã thả con vật gì đi?
A. Thả con chim chìa vôi non B. Thả con cá măng.
C. Thả con cá bông. D. Cả B và C đều đúng.
Câu 3. Vì sao Mên và Mon lại khóc trong đoạn kết của truyện?
A. Vì Mên và Mon không kéo được chiếc đò vào bờ.
B. Vì hai anh em bị bố mắng do đi chơi đêm.
C. Vì hai anh em vui sướng, hạnh phúc khi thấy tất cả những con chim chìa vôi đều bay được vào bờ.
D. Vì mưa làm cho cả hai anh em ướt nhẹp.
Câu 4.…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Bầy chim chìa vôi, suy nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| A | C | C | C | B | D | D |
[5.2.TC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..