Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 4: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống)
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 4: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT : NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(Ý NGHĨA CỦA TIẾNG CƯỜI TRONG ĐỜI SỐNG)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/yêu cầu cần đạt
- HS bày tỏ được ý kiến của mình về ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống. Bài nói có luận đề và các luận điểm rõ ràng, có lí lẽ và bằng chứng xác đáng, giàu sức thuyết phục
- HS thể hiện sự hiểu biết của mình về ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống được người nói trình bày, có quan điểm riêng, sẵn sàng trao đổi với người nói để có được sự đồng thuận
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề
- Năng lực tiếp thu tri thức, kỹ năng của kiểu bài và hoàn thành các yêu cầu của bài tập
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu số (video, bài báo, tranh biếm họa) trên Internet để làm bằng chứng cho bài nói.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được các phần mềm trình chiếu hoặc ứng dụng bảng trắng số để hệ thống hóa luận điểm và luận cứ trực quan.
- 5.2.TC2a: Tương tác, phản hồi và đánh giá đồng đẳng thông qua các nền tảng biểu mẫu hoặc không gian số chung của lớp.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý cấu trúc bài nói, cung cấp các góc nhìn đa chiều về giá trị của tiếng cười và rà soát tính logic của các luận điểm.
3. Phẩm chất
Biết lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá về ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chuẩn bị cho bài nói trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa tiếng cười trong đời sống)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập YouTube/TikTok để tìm nhanh một đoạn clip ngắn (30s-1p) về "Sức mạnh của nụ cười" hoặc một mẩu chuyện cười ý nghĩa để minh họa cho cảm xúc của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- GV dẫn vào bài: Khi muốn bày tỏ cảm xúc vui hay buồn, bộc lộ niềm hạnh phúc hay khổ đau, thể hiện sự hài lòng, tán thành hay bất mãn, … con người đều có thể sử dụng tiếng cười như một phương tiện biểu đạt hữu hiệu. Việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội, ở đây là ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống không chỉ là dịp để em có thể chia sẻ với các bạn về những hiểu biết của mình mà còn giúp em rèn luyện kĩ năng nói. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống.
[2.2.TC2a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu số (video, bài báo, tranh biếm họa) trên Internet để làm bằng chứng cho bài nói.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị nói
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c. Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu trình bày một vấn đề đời sống (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống)
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV lưu ý HS một số vấn đề: + Giới thiệu rõ về vấn đề định nói (đó là tiếng cười nói chung hay tiếng cười nhằm một mục đích cụ thể) + Lần lượt trình bày các nội dung như trong dàn ý đã chuẩn bị, kèm lí lẽ và bằng chứng minh hoạ. Chú ý chọn ví dụ minh hoạ thích hợp (từ sách, báo, phim, tranh ảnh, …) + Sử dụng hợp lí các từ ngữ then chốt như đã gợi ý trong SGK. + Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ nếu cần thiết. - GV yêu cầu HS trình bày và lắng nghe đọc kĩ yêu cầu với người nói và người nghe để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS luyện tập bài nói. - HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva/PowerPoint) trên máy tính bảng để tạo 3-4 slide trình chiếu, sử dụng hình ảnh minh họa cho các luận điểm chính giúp bài nói sinh động hơn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS trình bày kết quả trước lớp, GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện bảng kiểm theo phiếu dưới đây Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức | 3. Trình bày bài nói | 3.1.TC2b: HS sử dụng được các phần mềm trình chiếu hoặc ứng dụng bảng trắng số để hệ thống hóa luận điểm và luận cứ trực quan. |
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn trình bày ý kiến về ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những luận điểm, lí lẽ riêng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Hãy viết bài văn ngắn trình bày ý kiến về ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và thực hiện bài làm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs hoàn thành bài làm, chỉnh sửa.
- GV khuyến khích HS quay video phần trình bày nói ở nhà và nộp cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày bài tập trước lớp.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài nói và nghe trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống)
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị nội dung cho văn bản 1 bài 5 – Trưởng giả học làm sang cho buổi học tiếp theo