Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 8: Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 8: Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT:  VĂN BẢN 2: ĐỌC VĂN – CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA

(Trần Đình Sử)

kenhhoctap

I. MỤC TIÊU   

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- HS xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản

- HS học hỏi được cách nêu luận đề, xây dựng luận điểm và xây dựng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc

- HS hiểu được bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn, biết tôn trọng và có ý thức học hỏi cách tiếp cận văn bản văn học của người khác

2. Năng lực

a. Năng lực chung

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, …

b. Năng lực riêng

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề

c. Năng lực số

- 6.1.TC2a: Sử dụng AI làm trợ lý phân tích để giải mã các khái niệm trừu tượng và gợi mở các tầng nghĩa khác nhau của văn bản.

- 1.1.TC2a: Tra cứu, đối chiếu và thẩm định các luồng ý kiến khác nhau về cùng một tác phẩm trên không gian số.

- 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ số (Mindmap/Padlet) để trực quan hóa quá trình "truy tìm ý nghĩa" từ các góc nhìn đa dạng.

- 4.1.TC2a: Thực hành các quy tắc bảo vệ sức khỏe và an toàn khi tham gia các diễn đàn thảo luận trực tuyến.

3. Phẩm chất

- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của HS: 

- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức và tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS

GV mời HS dựa vào nội dung chuẩn bị ở nhà: 

- Trình bày hiểu biết của em về tác giả Trần Đình Sử?

   

kenhhoctap

- Em hãy trình bày xuất xứ của văn bản.

- GV yêu cầu HS truy cập Google để tìm kiếm ít nhất 2 cách giải thích khác nhau từ các chuyên gia về câu thơ đó và so sánh với ý kiến cá nhân để làm quen về trải nghiệm “đa nghĩa”. 

Bước 2: Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ 

Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ tóm tắt những nội dung chính về tác giả và tác phẩm

Bước 3: HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Trần Đình Sử là một giáo sư, tiến sĩ lý luận văn học, Nhà giáo Nhân dân, giảng viên Đại học Sư phạm Vinh, Đại học Sư phạm Hà Nội và một số trường đại học khác ở Việt Nam. Ông là một trong những nhà lí luận văn học hàng đầu của Việt Nam và có nhiều đóng góp trong việc làm thay đổi diện mạo nền lí luận, phê bình văn học của Việt Nam những năm cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI

2. Tác phẩm

Đọc – cuộc chơi tìm ý nghĩa được trích trong Đọc văn học văn (NXB Giáo dục, 2001)

   

1.1.TC2a: HS tra cứu, đối chiếu và thẩm định các luồng ý kiến khác nhau về cùng một tác phẩm trên không gian số.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

d.Tổ chức thực hiện 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

b. Nội dung: 

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-        GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

-        GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

-        GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

   

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN ĐỌC VĂN – CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA

   

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Luận đề của văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa là gì?

A. Bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn

B. Ý nghĩa của văn học là tiềm ẩn và khó nắm bắt

C. Mục đích của việc đọc văn là đi tìm ý nghĩa của cuộc đời qua văn bản văn học

D. Cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc

Câu 2: Đâu không phải là luận điểm của “Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa”?

A. Người đọc được quyền tự do nhưng không được tuỳ tiện trong cách tiếp nhận

B. Tác phẩm văn học và đọc văn là một hiện tượng diệu kì

C. Giá trị của việc đọc văn

D. Sách từ bên ngoài chuyển vào trong nội tâm người đọc, người đọc hoá thân vào nhân vật trong sách

Câu 3: Tác giả cho rằng ý nghĩa của tác phẩm văn học thường không cố định. Câu văn nào trong văn bản giúp em hiểu rõ về vấn đề này?

A. Thưởng thức văn học cũng có quy luật

B. Ý nghĩa văn bản không chỉ nằm trong văn bản mà còn nằm trong mối liên hệ nhiều mặt giữa văn bản của cuộc đời

C. Ý nghĩa là điều mê hoặc lớn và niềm đam mê lớn đối với người đọc.

D. Đọc văn là cuộc đi tìm ý nghĩa nhân sinh qua các văn bản thẩm mĩ của văn học bằng chính tâm hồn người đọc

Câu 4: Giọng văn trong đoạn (5) có gì khác với những đoạn còn lại?

A. Diễn giải, chủ yếu sử dụng kiểu câu trần thuật 

B. Nhấn mạnh ý bằng cách sử dụng biện pháp tu từ so sánh, sử dụng câu trần thuật, câu hỏi và câu cảm thán. 

C. Nhấn mạnh ý bằng cách sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ, sử dụng câu trần thuật, câu hỏi và câu cảm thán. 

D. Diễn giải, chủ yếu sử dụng kiểu câu trần thuật và không sử dụng biện pháp tu từ

Câu 5: Mối quan hệ giữa đoạn (5) và đoạn (6) là gì?

A. Quan hệ nhân quả

B. Quan hệ tương phản

C. Quan hệ đồng thời

D. Quan hệ tăng tiến

Câu 6: Luận điểm “cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc” ở đoạn (3) đã được tác giả làm sáng tỏ không thông qua các lý lẽ và dẫn chứng nào sau đây?

A. Ý nghĩa văn bản nằm trong mối liên hệ nhiều mặt với cuộc đời.

B. Văn học không ngừng biến động, lớn lên.

C. Tác phẩm có nhiều tầng nghĩa.

D. Người đọc được quyền tự do nhưng không được tuỳ tiện trong cách tiếp nhận

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

-  GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.  - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A2.D3.B4.C5.A
6. D    

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau

Câu 1: Vì sao có thể nói "không ai có thể đọc tác phẩm một lần là xong"? Em hãy viết đoạn văn khoảng 7 - 9 câu trả lời câu hỏi đó

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Câu 1:

Không ai có thể đọc tác phẩm một lần là xong bởi lẽ, ẩn sau mỗi tác phẩm văn học là những bài học mang giá trị nhân văn sâu sắc. Nó có thể được thể hiện một cách trực tiếp nhưng cũng có thể được thể hiện một cách gián tiếp qua những câu chuyện, lời nói, những câu văn, câu thơ hay từng dấu câu được tác giả sử dụng. Đọc một lần, chúng ta có thể nắm khái quát được nội dung của của tác phẩm những không một ai dám khẳng định mình hiểu sâu, hiểu kĩ từng chi tiết, dụng ý của tác giả ẩn sau những câu văn, câu thơ... Ví dụ, lần đầu đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du, với số lượng câu hơn mấy nghìn chữ, nghệ thuật ngôn từ, các biện pháp tu từ... được sử dụng linh hoạt trong tác phẩm. Đọc một lần ta hiểu được khái quát nội dung tác phẩm. Nhưng chỉ khi đọc nhiều lần, đọc đi, đọc lại ta mới ngẫm được hết cái hay về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Vì vậy mà khi đọc một tác phẩm bất kì nào đó, chúng ta phải đọc nhiều lần, ngẫm nghĩ thật nhiều để cảm nhận được hết cái hay, cái thú vị ẩn sau mỗi tác phẩm.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Vận dụng 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Em hãy bổ sung một số bằng chứng lấy từ trải nghiệm đọc của chính mình để làm sáng tỏ luận điểm sau: (Đọc văn là) cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

a. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và nêu ý nghĩa khái quát về luận điểm (Đọc văn là) cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay