Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 6: Kể một câu chuyện tưởng tượng
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 6: Kể một câu chuyện tưởng tượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: NÓI VÀ NGHE: KỂ MỘT CÂU CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được yêu cầu của việc kể một câu chuyện tưởng tượng và kể được một câu chuyện tưởng tượng.
- Nghe và tóm tắt được nội dung câu chuyện tưởng tượng, trao đổi với người nói về câu chuyện.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được yêu cầu của việc kể một câu chuyện tưởng tượng và kể được một câu chuyện tưởng tượng.
- Nghe và tóm tắt được nội dung câu chuyện tưởng tượng, trao đổi với người nói về câu chuyện.
Năng lực số
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI để gợi ý các tình huống tưởng tượng và xây dựng kịch bản nói.
- 3.1.TC2a: Sử dụng các công cụ đa phương tiện để tạo hình ảnh, âm thanh minh họa cho câu chuyện.
- 2.2.TC2a: Sử dụng công cụ số để thu nhận phản hồi và đánh giá bài nói của bạn học.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện khả năng tưởng tượng, sáng tạo.
- Rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện tập nói và nghe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Tìm hiểu cách thức kể một câu chuyện tưởng tượng
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức kể một câu chuyện tưởng tượng.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng bảng so sánh điểm giống và khác nhau của hai kiểu bài kể chuyện: kể một câu chuyện tưởng tượng và kể một câu chuyện mô phỏng theo truyện đã đọc. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Tìm hiểu cách thức kể một câu chuyện tưởng tượng - Bảng so sánh đính kèm phía dưới. | |||||||||
Bảng so sánh
| ||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Chuẩn bị
a. Mục tiêu: Xác định được mục đích, thời gian, không gian nói, đối tượng người nghe để có cách kể phù hợp.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện tưởng tượng.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Kể lại câu chuyện tưởng tượng một cách diễn cảm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm lần lượt thực hiện yêu cầu. - Người nói trình chiếu Slide (Canva/PowerPoint) có tích hợp âm thanh nền (soundtrack) hoặc hiệu ứng tiếng động do AI tạo ra để tăng tính trải nghiệm cho người nghe. - Người nghe sử dụng smartphone quét mã QR truy cập Padlet của lớp để ghi lại tóm tắt câu chuyện của bạn và thả biểu tượng cảm xúc (Like/Love) thay cho lời khích lệ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời ngẫu nhiên 1 – 2 HS trình bày bài nói trước lớp. - HS khác lắng nghe, đánh giá bài nói và góp ý cho bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Trình bày bài nói - Lưu ý: + Nhấn mạnh những chi tiết tưởng tượng về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện. + Điều chỉnh giọng nói, sử dụng cử chỉ, điệu bộ và các phương tiện hỗ trợ một cách phù hợp để câu chuyện được kể thêm hấp dẫn, thuyết phục: lưu ý phân biệt rõ ngữ điệu của lời người kể chuyện và lời nhân vật. | 3.1.TC2a: HS hình thành được kỹ năng phối hợp các thiết bị IoT (Smartphone - Máy chiếu) để tạo ra buổi "diễn xướng" kỳ ảo hiện đại. 2.2.TC2a: HS sử dụng công cụ số để thu nhận phản hồi và đánh giá bài nói của bạn học. |
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nhận xét, trao đổi, rút kinh nghiệm về bài nói.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHỤ LỤC
Bảng kiểm kĩ năng kể một câu chuyện tưởng tượng
| Tiêu chí | Nội dung đánh giá | Kết quả | |
| Đạt | Chưa đạt | ||
| Mở đầu | Chào hỏi người nghe. | ||
| Giới thiệu ngắn gọn về bản thân. | |||
| Nêu nhan đề câu chuyện sẽ kể. | |||
| Tóm tắt nội dung truyện trong vài câu ngắn (nếu cần). | |||
| Nội dung chính | Giới thiệu nhân vật và/ hoặc bối cảnh. | ||
| Thuật lại các sự kiện, diễn biến câu chuyện theo quan hệ nhân quả hoặc quan hệ tiếp nối. | |||
| Kết hợp kể với miêu tả, biểu cảm. | |||
| Làm nổi bật sự kiện, nhân vật chính. | |||
| Kết thúc | Kết thúc câu chuyện hợp lí. | ||
| Nêu câu hỏi để người nghe tự rút ra ý nghĩa, chủ đề hay thông điệp từ câu chuyện. | |||
| Cảm ơn người nghe. | |||
| Kĩ năng trình bày, tương tác với người nghe | Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, kiểu câu phù hợp. | ||
| Sử dụng hợp lí các phương tiện phi ngôn ngữ. | |||
| Có cách mở đầu và kết thúc ấn tượng, hấp dẫn. | |||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ nói và nghe.
b. Nội dung: HS tự đánh giá, tiếp tục chỉnh sửa để công bố bài nói hoặc kể một câu chuyện tưởng tượng khác.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..