Thông báo lỗi

  • Notice: Undefined index: und trong include() (dòng 222 của sites/all/themes/my_app/templates/page--trac_nghiem.tpl.php).
  • Notice: Trying to access array offset on value of type null trong include() (dòng 222 của sites/all/themes/my_app/templates/page--trac_nghiem.tpl.php).
  • Notice: Trying to access array offset on value of type null trong include() (dòng 222 của sites/all/themes/my_app/templates/page--trac_nghiem.tpl.php).

Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 1: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng

Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 1: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
  • Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
  • Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả và tóm tắt được ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng).
  • Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
  • Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng). Lấy ví dụ minh họa.
  • Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
  • Phân tích được vai trò của tự dưỡng trong sinh giới.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
  • Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua hoạt động trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng các kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đề xuất biện pháp giúp trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra thuận lợi.

Năng lực riêng

  • Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Mô tả và tóm tắt được ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng); Trình bày được phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Trình bày được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
  • Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
  • Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật; phân tích được vai trò của tự dưỡng trong sinh giới.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ, có tinh thần ham học hỏi, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến bài học qua sách, báo, internet…
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Tranh, ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.

2. Đối với học sinh

  • SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật

a) Mục tiêu: Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời các câu hỏi:

- HS quan sát và so sánh các trường hợp được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và không được cung cấp chất dinh dưỡng.

- HS trả lời câu hỏi và quan sát hình ảnh sỏi thận. Từ đó rút ra vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.

c) Sản phẩm: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1: So sánh đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các sinh vật sau.

kenhhoctap

Hình 1: Trẻ bình thường và trẻ thấp còi

kenhhoctap

Hình 2: Cây thiếu nitrogen và cây đủ nitrogen

- GV yêu cầu HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta uống ít nước, giữ thói quen ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ và nhịn tiểu lâu dài? Từ đó rút ra nhận xét về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định 

GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật

- Đáp án câu hỏi thảo luận 1:

Hình 1: Trẻ được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng sinh trưởng và phát triển bình thường, ngược lại trẻ không được cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ bị thấp, còi, phát triển kém.

Hình 2: Cây thiếu nitrogen bị thấp, còi cọc, lá vàng, ngược lại cây được cung cấp đầy đủ nitrogen lá xanh, sinh trưởng và phát triển tốt.

- Đáp án câu hỏi thảo luận 2: 

Uống ít nước, giữ thói quen ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ và nhịn tiểu lâu dài làm các muối và chất khoáng lắng cặn trong thận và đường tiết niệu, lâu dài xuất hiện sỏi thận. 

kenhhoctap

  • Kết luận:

- Sinh vật lấy các chất từ môi trường sống cung cấp cho quá trình tạo chất sống của tế bào, cơ quan; đồng thời tích lũy và giải phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của chúng 

- Các chất dư thừa, các chất độc hại được cơ thể thải ra môi trường đảm bảo duy trì cân bằng nội môi.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

a) Mục tiêu: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ mô tả các chất quá trình chuyển hóa các chất ở người, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới

a) Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả tóm tắt ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng).

b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 6 – 7, quan sát sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới và trả lời câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 7.

c) Sản phẩm: Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin SGK trang 6 – 7, quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 7.

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Thảo luận và báo cáo

HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Nhận xét và đánh giá

- GV nhận xét và tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới

- Đáp án câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm:

+ Giai đoạn tổng hợp: Nhờ các chất diệp lục, cây xanh thu nhận năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ CO2 và nước. Như vậy, cây xanh đã chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng tích lũy trong các chất hữu cơ.

+ Giai đoạn phân giải: Quá trình hô hấp làm biến đổi các phần tử lớn thành các phân tử nhỏ, đồng thời năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học ở các phân tử lớn chuyển sang năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học của các phân tử nhỏ ở dạng dễ chuyển đổi và sử dụng (VD: ATP…)

+ Giai đoạn huy động: Năng lượng giải phóng ra từ ATP sử dụng cho các hoạt động sống như tổng hợp chất sống, vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển.

  • Kết luận:

- Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm 3 giai đoạn: tổng hợp, phân giải và huy động.

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể

a) Mục tiêu: Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.

b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK trang 7 và trả lời các câu hỏi:

- Câu hỏi 1 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 8.

- Câu hỏi: Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào và cơ thể trong quá trình hô hấp ở động vật.

c) Sản phẩm: Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Tìm hiểu các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

a) Mục tiêu: Trình bày được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng); Trình bày được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng; Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.

b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép, tìm hiểu nội dung của các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật. Trả lời câu hỏi 2,3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 8.

c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập và câu hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 8.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học theo kỹ thuật mảnh ghép:

*GĐ1: Hình thành nhóm chuyên gia

+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin mục 1 phần V tìm hiểu về phương thức tự dưỡng ở sinh vật.

+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin mục 2 phần V tìm hiểu về phương thức dị dưỡng ở sinh vật.

*GĐ2: Hình thành nhóm mảnh ghép

- GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 3; nhóm 2 với nhóm 4 để các nhóm chia sẻ thông tin cho nhau. 

- Các nhóm mảnh ghép thảo luận trả lời câu hỏi 2, 3 mục Dừng lại và suy ngẫm.

- Đồng thời các nhóm mảnh ghép hoàn thành phiếu học tập sau:

Phiếu học tập số 1

Nội dungTự dưỡngDị dưỡng
Khái niệm  
Phân loại  
Ví dụ  

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc nhóm, nghiên cứu nội dung bài học và trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày.

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

V. Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

- Đáp án phiếu học tập số 1 (ở bên dưới hoạt động 5)

- Đáp án câu hỏi 2 mục Dừng lại và suy ngẫm:

+ Thực vật sử dụng chất vô cơ, nước và CO2 và năng lượng ánh sáng tổng hợp ra các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể, đồng thời tích lũy năng lượng. 

+ Động vật không thể sử dụng năng lượng ánh sáng và chất vô cơ để tổng hợp nên các chất thiết yếu của cơ thể mà phải lấy chất hữu cơ trực tiếp từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ cá động vật khác.

- Đáp án câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm:

+ Cung cấp O2 đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.

+  Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

+ Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ấm thuận lợi cho sự tồn tài và phát triển của sinh vật.

  • Kết luận: 

Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là tự dưỡng (VD: thực vật, tảo…) và dị dưỡng (VD: động vật…).

Đáp án phiếu học tập số 1

Nội dungTự dưỡngDị dưỡng
Khái niệmLà phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ.Là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ  trực tiếp từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vật khác để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Phân loạiQuang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.Quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
Ví dụThực vật, tảo, vi khuẩn lam…Trâu, bò, chó, hổ, người…

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2.

c) Sản phẩm: Đáp án phiếu bài tập củng cố luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.

b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 8.

c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 8.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 4 nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi 1 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 8.

+ Nhóm 3,4: Thảo luận và trả lời câu hỏi 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 8.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ và thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện HS trong nhóm trả lời câu hỏi.

- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.

Đáp án: 

- Câu hỏi 1 mục Luyện tập và vận dụng: Ở thực vật: Chất được cơ thể lấy vào là nước, chất khoáng, CO2, O2. Chất thải ra môi trường chủ yếu là nước, O2, CO2.

Ở động vật: Chất được cơ thể lấy vào là thức ăn, nước, O2. Chất thải ra chủ yếu là phân, nước tiểu, CO2.

- Câu hỏi 2 mục Luyện tập và vận dụng: 

+ Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng xấu đến tất cả các hoạt động sống của cơ thể như sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, cân bằng nội môi… Ví dụ: Cây không lấy đủ chất dinh dưỡng sẽ còi cọc, sinh sản kém, dễ mắc bệnh. Động vật không thải được urea, uric acid sẽ gây độc hại đối với tất cả tế bào, cơ quan trong cơ thể, dẫn đến mất cân bằng nội môi và tử vong.

+ Để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra bình thường, phải cung cấp đủ các chất dinh dưỡng mà cơ thể cần (ví dụ: thực vật cần được cung cấp đủ chất khoáng, nước, CO2, ánh sáng, động vật cần được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, O2), đồng thời phải loại bỏ những chất dư thừa, độc hại ra môi trường. 

*Hướng dẫn về nhà

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Chuẩn bị Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay