Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 6: Hô hấp ở thực vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 6: Hô hấp ở thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
- Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập về các con đường hô hấp ở thực vật.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên và ứng dụng thực tiễn của hô hấp trong cuộc sống thường ngày.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật; Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật; Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Vận dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung số.
3. Phát triển phẩm chất
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập, quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thỏa thuận trong môn học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập, nghiên cứu. Có tình yêu với thiên nhiên nói chung và thực vật nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Tranh, ảnh và video khái quát về về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, các con đường hô hấp ở thực vật. Hình ảnh video minh họa ứng dụng của hô hấp trong bảo quản nông sản và trồng trọt (kho bảo quản gạo, hoa quả, bảo quản rau trong tủ lạnh, phơi khô các loại hạt, người dân cày bừa, làm cỏ, sục bùn,…).
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP Bài 6. Hô hấp ở thực vật Câu 1: Hô hấp ở thực vật là gì? Diễn ra ở bào quan nào? Viết phương trình tổng quát của hô hấp hiếu khí.
Câu 2: Trình bày vai trò của hô hấp ở thực vật.
Câu 3: Đọc thông tin phần II.1 và II.2 SGK trang 38 – 40 và hoàn thành đặc điểm các con đường hô hấp ở thực vật a) Con đường hô hấp hiếu khí
Tổng số ATP được hình thành ở con đường hô hấp hiếu khí là b) Con đường lên men
Tổng số ATP được hình thành ở con đường lên men là Câu 4: Ảnh hưởng của các yếu tố đến hô hấp ở thực vật
Câu 5: Nêu những ứng dụng của hô hấp ở thực vật vào thực tiễn và giải thích cơ sở khoa học của ứng dụng đó.
Câu 6: Quan sát hình 6.2 SGK trang 42, hãy phân tích mối quan hệ giữa 2 quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật.
|
2. Đối với học sinh
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi đọc mục I SGK trang 38, quan sát hình 6.2 trang 42, trả lời câu hỏi và điền vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập câu 1, 2.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK trang 38, trả lời câu hỏi 1 trong phiếu học tập. - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 6.2 SGK trang 42: Như vậy, hô hấp và quang hợp có mối quan hệ với nhau. Dựa vào đó, hãy viết phương trình tổng quát (PTTQ) của hô hấp. - Nếu HS phát hiện ra hô hấp thì có thể diễn ra trong điều kiện có hoặc ko có O2 (hô hấp hiếu khí và lên men), GV sẽ đặt câu hỏi: Hình thức hô hấp nào là chủ yếu? - Nếu HS chưa phát hiện ra, GV có thể gợi ý từ những hiện tượng hô hấp hiếu khí xảy ra phổ biến trong thực tiễn (rễ, hạt đang nảy mầm…). - GV có thể nhấn mạnh với HS: Năng lượng được tạo ra trong hô hấp ở hai dạng là ATP và nhiệt năng. - Từ PTTQ và những hiểu biết của HS, GV yêu cầu HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ (cùng bàn) để phân tích và trình bày được vai trò của hô hấp, sau đó cá nhân hoàn thành câu 1 và 2 trong phiếu học tập của mình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - HS hoàn thành câu hỏi 1 và 2 trong phiếu học tập của mình. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Khái quát về hô hấp ở thực vật - Đáp án câu 1 phiếu học tập: + Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là carbohydrate thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng. + Hô hấp diễn ra ở tế bào chất và ti thể + PTTQ: SGK trang 38. - Hô hấp hiếu khí là hình thức hô hấp chủ yếu ở thực vật. - Đáp án câu 2 phiếu học tập: Phần I.2 SGK trang 38.
- Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp tạo thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng. - Hô hấp tạo ra năng lượng để duy trì nhiệt độ cho cơ thể và sử dụng cho các hoạt động sống của cây. - Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu cho quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu các con đường hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, đọc thông tin phần II SGK trang 38 – 40, quan sát hình 6.1 thảo luận về các giai đoạn, nơi diễn ra, nguyên liệu và sản phẩm của mỗi con đường hô hấp, điền nội dung vào bảng nhóm, báo cáo kết quả và hoàn thành câu 3 trong phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu 3 phiếu học tập và câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Phân tích được ảnh hưởng của các điều môi trường đến hô hấp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm để hình thành kiến thức phần III, đọc thông tin, phân tích bảng 6.1, nêu ảnh hưởng của các yếu tố: nước, nhiệt độ, hàm lượng O2 và CO2 đến hô hấp ở thực vật, đồng thời trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 41 và các nhóm báo cáo theo kĩ thuật phòng tranh
c) Sản phẩm: Đáp án câu 4 phiếu học tập và mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 41.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm phân công nhiệm vụ: + Nhóm 1: Nước. + Nhóm 2: Nhiệt độ. + Nhóm 3: Hàm lượng O2. + Nhóm 4: Hàm lượng CO2. - GV yêu cầu các nhóm: Đọc thông tin SGK trang 40 – 41, phân tích bảng 6.1, trình bày cơ sở khoa học, ảnh hưởng đến thực vật của các yếu tố môi trường vào bảng nhóm. - Mỗi nhóm cử 1 HS ở lại làm nhiệm vụ trình bày sản phẩm của nhóm, Các HS khác đóng vai khách tham quan đi nghe trình bày lần lượt tại các bức tranh của nhóm khác, đặt câu hỏi và hoàn thiện vào phiếu học tập của mình. - GV gợi ý các nhóm HS đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo: + Khi điều kiện thời tiết khô hạn, quá trình hô hấp ở thực vật bị ảnh hưởng như thế nào? + Dựa vào bảng 6.1, ảnh hưởng của nhiệt độ đến ba loại hạt ngô, lúa, dưa hấu như thế nào? + Tại sao nhiều loài thực vật (ngô, tulip…) chỉ có thể sống trong điều kiện môi trường đất thoáng khí và thoát nước tốt? + Tại sao nồng độ CO2 trong không khí tăng lên khoảng 35% so với mức bình thường thì hầu hết các loại hạt giống bị mất khả năng nảy mầm? - GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 41. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ được phân công, trình bày sản phẩm của nhóm và hoàn thành câu 4 phiếu học tập. Bước 3: Thảo luận và báo cáo - HS báo cáo theo nhóm. - Một số HS nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. Bước 4: Nhận xét và đánh giá - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. | III. Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật - Đáp án câu 4 phiếu học tập (ở bên dưới) - Đáp án câu hỏi gợi ý cho các nhóm: + Nước tham gia trực tiếp vào quá trình thủy phân tinh bột thành glucose – nguyên liệu trực tiếp của quá trình hô hấp. → Thiếu nước, hô hấp giảm. + Giới hạn nhiệt độ của ngô: 8 – 45◦C. Lúa: 10 - 50◦C. Dưa hấu: 12 - 40◦C. Trong giới hạn này, nhiệt độ tăng thúc đẩy sự nảy mầm, tạo năng lượng cung cấp cho các giai đoạn tiếp theo. Nhiệt độ môi trường tăng cao (trên giới hạn) làm mất hoạt tính enzyme hô hấp. → Hạt không nảy mầm được. + Vì nếu trồng ở môi trường đất nén chặt hoặc thoát nước kém → thiếu oxy. → Hoạt động hô hấp bị giảm, chuyển sang lên men dẫn đến không đủ năng lượng cho các hoạt động của cây, có thể chết cây. + Vì hàm lượng CO2 cao trong môi trường sẽ làm cho phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch và hô hấp bị ức chế dẫn đến hạt mất khả năng nảy mầm. - Đáp án câu hỏi 1 mục Dừng lại và suy ngẫm trang 41: Các hạt khô đang ở trạng thái ngủ, nghỉ có hàm lượng nước rất thấp, khi hạt hút nước thì cường độ hô hấp tăng nhanh → hạt nảy mầm. - Đáp án câu hỏi 2 mục Dừng lại và suy ngẫm: Câu 4 phiếu học tập.
Hô hấp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường như nhiệt độ, nước, hàm lượng CO2… |
Đáp án câu 4 phiếu học tập
| Yếu tố ảnh hưởng | Cơ sở khoa học | Ảnh hưởng đối với thực vật |
| Nước | - Dung môi, môi trường cho các phản ứng xảy ra. - Hoạt hóa các enzyme hô hấp. | Hạt khô trạng thái ngủ, nghỉ có hàm lượng nước thấp → khi hút nước, hô hấp tăng nhanh → hạt nảy mầm. |
| Nhiệt đô | Tác động đến hoạt động của các enzyme hô hấp → ảnh hưởng đến cường độ hô hấp. | Trong giới hạn nhất định: Nhiệt độ tăng → cường độ hô hấp tăng → hạt nảy mầm, tạo năng lượng cho các giai đoạn tiếp theo. |
| Hàm lượng O2 | Nguyên liệu của hô hấp. | - Tham gia vào con đường hô hấp hiếu khí tạo năng lượng - Nếu hàm lượng O2 giảm dưới 5% → lên men → không đủ năng lượng, cây chết. |
| Hàm lượng CO2 | Sản phẩm của hô hấp. | Hàm lượng CO2 cao → ức chế hô hấp hiếu khí, chuyển sang lên men → tạo sản phẩm độc, gây hại cho cây trồng. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hô hấp ở thực vật vào thực tiễn
a) Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi quan sát các hình ảnh, video minh họa ứng dụng của hô hấp trong bảo quản nông sản và trong trồng trọt (kho bảo quản gạo, hoa quả; bảo quản rau củ trong tủ lạnh; phơi khô các loại hạt; người dân cày bừa, làm cỏ, sục bùn,...), yêu cầu HS sắp xếp các hình ảnh về ứng dụng đó làm 2 nhóm: (1) Ứng dụng của hô hấp trong bảo quản nông sản; (2) Ứng dụng của hô hấp trong trồng trọt và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án nhiệm vụ nhóm đôi và câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
a) Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
b) Nội dung: HS nhắc lại kiến thức phần này (đã được tiếp đề cập ở mục I), trả lời câu hỏi 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 42 SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm và câu 6 phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS: Nhắc lại câu trả lời cho phần kiến thức này (đã được tiếp đề cập ở mục I). - Từ những thông tin trả lời của HS yêu cầu trả lời câu hỏi 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 42 SGK. - GV yêu cầu HS: Hoàn thành câu 6 phiếu học tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu nội dung đã được giao, trả lời câu hỏi và hoàn thành câu 6 phiếu học tập. Bước 3: Thảo luận và báo cáo - HS báo cáo kết quả phiếu học tập của mình. Bước 4: Nhận xét và đánh giá - GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở, hoàn thành câu 6 phiếu học tập. | V. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp - Đáp án câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 42: + Hai quá trình này liên quan chặt chẽ với nhau, trong đó quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Ngược lại CO2 là sản phẩm của hô hấp được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp. + Hô hấp còn tạo ra các sản phẩm trung gian làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ, tạo điều kiện cho rễ hút nước, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
- Hô hấp và quang hợp có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau. - Quang hợp cung cấp nguyên liệu cho hô hấp và ngược lại. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 43.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 43.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi 1 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 43.
+ Nhóm 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 43.
+ Nhóm 3: Thảo luận và trả lời câu hỏi 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 43.
+ Nhóm 4: Thảo luận và trả lời câu hỏi 4 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 43.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trong nhóm trả lời câu hỏi.
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án:
- Câu hỏi 1 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 43:
Trong quá trình bảo quản nông sản, đưa cường độ hô hấp của nông sản về mức tối thiểu để giảm thiểu tối đa sự phân giải các chất hữu cơ trong nông phẩm. Hô hấp diễn ra càng mạnh thì chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản bị tiêu hao càng nhiều, gây giảm sút chất lượng và khối lượng nông phẩm trong quá trình bảo quản.
- Câu hỏi 2 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 34:
Khi hạt giống được bảo quản, hạt đang ở trạng thái ngủ nghỉ, các hoạt động trao đổi chất giảm đến mức tối đa, đặc biệt là hàm lượng nước. Muốn đánh thức trạng thái ngủ của hạt (cho hạt nảy mầm) thì cần đảm bảo cho các yếu tố bên ngoài (chủ yếu là nước và nhiệt độ) phù hợp với sự nảy mầm của hạt. Việc ngâm và ủ hạt giống nhằm mục đích tạo các điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm. Nước có tác dụng hoạt hóa các enzyme phân giải các chất hữu cơ, nước là dung môi cho các phản ứng hóa sinh xảy ra. Các enzyme hô hấp hoạt động sẽ phân giải carbohydrate, tạo thành năng lượng cho mầm sinh trưởng phát triển và thuận lợi cho các hoạt động sinh lí khác diễn ra trong giai đoạn cây mầm,...
- Câu hỏi 3 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 34:
Tùy từng loại nông sản mà có các biện pháp bảo quản phù hợp:
+ Đối với các loại hạt: làm giảm hàm lượng nước bằng cách phơi khô, sấy khô và bảo quản trong các dụng cụ có nắp đậy.
+ Đối với các loại rau, củ, quả: làm giảm nhiệt độ bằng cách để trong tủ lạnh, hoặc những nơi thoáng mát,...
+ Đối với các sản phẩm cần bảo quản với quy mô lớn như lúa gạo,...: bảo quản trong kho kín có sử dụng khí N2 hoặc CO2, ...
Rau là loại nông sản có hàm lượng nước cao, thời gian bảo quản không dài nên thường áp dụng biện pháp bảo quản lạnh. Rau thường được để trong các túi nilon có đục lỗ để giảm sự mất nước (thoát hơi nước) của rau, không làm cho nó héo. Đồng thời, giảm tối đa sự hô hấp của rau, kéo dài thời gian bảo quản.
- Câu hỏi 4 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 34:
Quá trình hô hấp tạo ra năng lượng ATP cung cấp các hoạt động sống của cây trong đó có hoạt động hấp thụ chủ động chất khoáng. Ngoài ra, hô hấp tạo ra các sản phẩm như đường, acid hữu cơ, ... làm tăng áp suất thẩm thấu ở tế bào lông hút dẫn đến nước và chất khoáng dễ dàng được hút vào bên trong rễ cây.
Hiểu được vai trò của hô hấp, con người đã áp dụng các biện pháp canh tác trong trồng trọt như cày bừa trước khi gieo trồng, xới xáo đất hay làm cỏ, sục bùn, phá váng sau khi trồng, để đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện thuận lợi cho rễ cây tiến hành hô hấp hiếu khí, qua đó thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát triển, góp phần nâng cao năng suất cây trồng.
*Hướng dẫn về nhà
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài 7. Thực hành: Hô hấp ở thực vật.