Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 14. KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật.
- Trình bày được vai trò và cơ chế cảm ứng ở sinh vật.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về cảm ứng ở sinh vật; tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua việc viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và báo cáo trước lớp về cảm ứng ở sinh vật.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật
- Trình bày được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
- Trình bày được cơ chế cảm ứng ở sinh vật (thu nhận kích thích, dẫn truyền kích thích, phân tích và tổng hợp, trả lời kích thích)
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng được kiến thức về cảm ứng ở sinh vật để giải thích một số vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tìm hiểu những nội dung liên quan đến cảm ứng ở sinh vật.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD
- Máy tính, máy chiếu( nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Sinh học 11.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật; trình bày được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c) Sản phẩm: Câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 89 và kết luận về khái niệm và vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
d) Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm đôi trả lời Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 89 Cho ví dụ về cảm ứng ở động vật, thực vật và phân tích vai trò của các cảm ứng đó. - GV yêu cầu các nhóm đôi: Truy cập vào Padlet chung của lớp. Mỗi nhóm đăng một bức ảnh (hoặc video GIF) minh họa một hiện tượng cảm ứng tự tìm trên mạng, kèm theo một dòng text phân tích vai trò của hiện tượng đó lên Bảng kỹ thuật số. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS theo dõi, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 89 VD: Ngọn cây mọc hướng về nguồn sáng giúp cây nhận đủ ánh sáng, đảm bảo cho quá trình quang hợp. Tay rụt nhanh lại khi lỡ chạm vào bàn là nóng còn giúp tay tránh bị tổn thương do nhiệt độ cao Kết luận: Cảm ứng là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống. | 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác |
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế cảm ứng.
- Mục tiêu: Trình bày được cơ chế cảm ứng ở sinh vật (thu nhận kích thích, dẫn truyền kích thích, phân tích và tổng hợp, trả lời kích thích)
- Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
- Sản phẩm: câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 89 và kết luận về cơ chế cảm ứng
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về khái quát cảm ứng ở sinh vật.
b) Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống.
- Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên: Lớp: PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Những bộ phận nào của cơ thể thực vật và động vật tham gia vào quá trình cảm ứng? ……………………………………………………………………………………………………… Câu 2: Hiện tượng người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau có phải là cảm ứng không? Giải thích. ……………………………………………………………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
- GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1:
- Bộ phận thu nhận kích thích: ở thực vật là thụ thể trên màng tế bào của rễ, thân hoặc lá; Ở động vật là thụ thể cảm giác.
- Bộ phận dẫn truyền thông tin kích thích: ở thực vật là tế bào chất của tế bào rễ, thân hoặc lá; ở động vật là dây thần kinh cảm giác.
- Bộ phận xử lí thông tin và trả lời kích thích: ở thực vật là tế bào rễ, thân hoặc lá; ở động vật, bộ phận xử lí thông tin là não bộ hoặc tuỷ sống và bộ phận trả lời kích thích là cơ hoặc tuyến.
Câu 2:
- Đây là hiện tượng cảm ứng vì tai (bộ phận thu nhận kích thích) tiếp nhận kích thích âm thanh, thông tin kích thích (dưới dạng xung thần kinh) theo dây thần kinh thính giác truyền về vỏ não (bộ phận xử lí thông tin). Từ vỏ não, xung thần kinh đi theo dây vận động đến cơ xương (bộ phận đáp ứng) gây co cơ xương và làm đầu quay lại.
*Hướng dẫn về nhà
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 15: Cảm ứng ở thực vật