Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 13: Bài tiết và cân bằng nội môi
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 13: Bài tiết và cân bằng nội môi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 13. BÀI TIẾT VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm bài tiết và trình bày vai trò của bài tiết.
- Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội môi.
- Nêu được khái niệm nội môi, cân bằng nội môi và giải thích được cơ chế chung điều hòa cân bằng nội môi.
- Nêu được một số cơ quan tham gia điều hòa cần bằng nội môi và một số hằng số nội môi.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận và các biện pháp phòng chống một số bệnh về hệ tiết niệu như suy thận, sỏi thận…
- Nêu được tầm quan trọng của xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hóa liên quan đến cân bằng nội môi và giải thích được kết quả xét nghiệm.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về bài tiết và cân bằng nội môi, tự trả lời các câu hỏi ở hộp Dừng lại và suy ngẫm.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung bài tiết và cân bằng nội môi.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung bài tiết và cân bằng nội môi.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về bài tiết và cân bằng nội môi đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh thận.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Phát biểu được khái niệm bài tiết và trình bày vai trò của bài tiết; Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội môi; Nêu được khái niệm nội môi, cân bằng nội môi và giải thích được cơ chế chung điều hòa cân bằng nội môi; Nêu được một số cơ quan tham gia điều hòa cần bằng nội môi và một số hằng số nội môi.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận và các biện pháp phòng chống một số bệnh về hệ tiết niệu như suy thận, sỏi thận…
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Nêu được tầm quan trọng của xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hóa liên quan đến cân bằng nội môi và giải thích được kết quả xét nghiệm.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến bài tiết và cân bằng nội môi.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm về bài tiết và cân bằng nội môi…), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống bệnh thận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về cấu tạo và hoạt động của hệ bài tiết, các sơ đồ cân bằng nội môi.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình các loại về hệ tiết niệu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của bài tiết
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm bài tiết và trình bày vai trò của bài tiết.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc thông tin mục I trang 80, bảng 13.1 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về khái niệm và vai trò của bài tiết.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục I SGK, quan sát bảng 13.1 trang 80 và trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 82. - Dựa trên những hiểu biết về bài tiết, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sử dụng từ “bài tiết” trong trường hợp nào dưới đây là không đúng? Giải thích. A. Bài tiết phân. B. Bài tiết sữa. C. Bài tiết nước bọt. D. Bài tiết nước tiểu. - Từ đó, GV yêu cầu HS: Định nghĩa: Bài tiết là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc SGK, quan sát và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS giơ tay phát biểu - Một số HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả và tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu ghi chép vào vở. | I. Khái niệm và vai trò của bài tiết - Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 82: + HS tham khảo bảng 13.1 trả lời câu hỏi - Đáp án câu hỏi củng cố kiến thức: + A – Gọi là thải phân vì phân không phải là sản phẩm của quá trình chuyển hóa. + B, C – Gọi là tiết sữa, tiết nước bọt vì sữa và nước bọt được tạo ra từ quá trình chuyển hóa nhưng không phải là chất độc hại, chất dư thừa mà cơ thể cần loại bỏ. + D – Gọi là bài tiết nước tiểu vì nước tiểu được tạo ra từ quá trình chuyển hóa, bao gồm các chất độc hại, dư thừa mà cơ thể cần thải ra ngoài.
- Bài tiết là quá trình loại bỏ khỏi cơ thể các chất thải được sinh ra từ quá trình chuyển hóa cùng với các chất độc hại và các chất dư thừa. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thận và chức năng tạo nước tiểu
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội môi.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin mục II SGK trang 73 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về thận và chức năng tạo nước tiểu.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cân bằng nội môi
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm: nội môi, cân bằng nội môi và giải thích được cơ chế chung điều hòa nội môi; Kể tên được một số cơ quan tham gia điều hòa cân bằng nội môi và một số hằng số nội môi cơ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi, tìm hiểu mục III SGK, quan sát hình 13.3, 13.4, 13.5, trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập.
Phiếu học tập Câu 1: Cho biết cơ quan đảm nhận và chức năng của các bộ phận trong hệ thống điều hòa cân bằng nội môi bằng cách hoàn thành bảng sau:
Câu 2: Dựa vào những hiểu biết về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây:
Câu 3: Quan sát hình 13.4, hãy mô tả hệ thống điều hòa áp suất thẩm thấu của máu ở thận
Câu 4: Quan sát hình 13.5, hãy mô tả hệ thống điều hòa nồng độ glucose trong máu ở gan
|
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin mục III trả lời câu hỏi sau: + Nội môi là gì? + Cân bằng nội môi là gì? Cho ví dụ. - Dựa trên kiến thức về cân bằng nội môi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 84. - GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm hoàn thành câu 1 và 2 phiếu học tập. - GV yêu cầu HS: Mô tả sơ đồ hệ thống điều hòa huyết áp ở câu 2. - GV lưu ý HS về liên hệ ngược: Kết quả đáp ứng của bộ phận thực hiện lại gây tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích gọi là liên hệ ngược. Ví dụ: kết quả điều hòa huyết áp bình thường trở lại tác động lại thụ thể gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ra tín hiệu để tim đập bình thường trở lại. - GV yêu cầu HS: Đọc mục II.2, quan sát hình 13.4, 13.5, trả lời câu hỏi 3, 4 trong phiếu học tập, từ đó rút ra vai trò của thận và gan trong điều hòa cân bằng nội môi. - GV khái quát kiến thức yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 84. - GV mở rộng kiến thức thông qua hộp Em có biết SGK trang 86. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin SGK mục II, phân tích hình để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS xung phong trả lời. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | III. Cân bằng nội môi - Đáp án khái niệm: + Nội môi là môi trường bên trong cơ thể được tạo bởi máu, bạch huyết và dịch mô. + Cân bằng nội môi là trạng thái trong đó các điều kiện lí, hóa của môi trường trong cơ thể duy trì ổn định. Ví dụ: pH máu động mạch 7,35… - Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 84: + Cân bằng nội môi là cân bằng động vì các chỉ số của môi trường trong có xu hướng thay đổi và thay đổi xung quanh một khoảng xác định. + Khi huyết áp giảm → thụ thể áp lực ở mạch máu gửi xung thần kinh → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim đập nhanh, mạnh, làm co mạch → huyết áp tăng trở lại. + Huyết áp tăng: tương tự. - Đáp án phiếu học tập (bên dưới). + Vai trò của thận, gan: SGK trang 83. - Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 84: Hệ thống điều hòa cân bằng nội môi dựa trên tiếp nhận kích thích (bộ phận tiếp nhận kích thích), xử lí thông tin (bộ phận điều khiển) và đáp ứng (bộ phận đáp ứng). Quá trình điều hòa cân bằng nội môi dựa trên nguyên lí liên hệ ngược.
- Cân bằng nội môi là trạng thái mà trong đó có các điều kiện lí, hóa của môi trường bên trong cơ thể duy trì ổn định, đảm bảo cho các tế bào, cơ quan hoạt động bình thường. - Mỗi hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm ba thành phần: bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện. - Hầu hết các cơ quan trong cơ thể đều tham gia điều hòa cân bằng nội môi, trong đó thận, gan, phổi đóng vai trò quan trọng hàng đầu. |
Đáp án phiếu học tập
Phiếu học tập Câu 1: Cho biết cơ quan đảm nhận và chức năng của các bộ phận trong hệ thống điều hòa cân bằng nội môi bằng cách hoàn thành bảng sau:
Câu 2: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vận dụng
a) Mục tiêu: Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận và các biện pháp phòng tránh một số bệnh liên quan đến thận và bài tiết như suy thận, sỏi thận…
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép tìm hiểu nội dung thông tin mục IV, đọc bảng 13.2 và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 86.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 86.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về bài tiết và cân bằng nội môi.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 13. Bài tiết và cân bằng nội môi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Cơ quan bài tiết ra nước tiểu là?
A. Hệ tiêu hóa
B. Da
C. Phổi
D. Thận
Câu hỏi 2: Cơ quan bài tiết ra mồ hôi là?
A. Da
B. Hệ tuần hoàn
C. Thận
D. Phổi
Câu hỏi 3: Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào giúp bảo vệ thận?
1. Chế độ ăn hợp lý; 2. Uống đủ nước; 3. Không uống nhiều rượu bia
A. 1 và 2
B. Cả 3
C. 1 và 3
D. 2 và 3
Câu hỏi 4: Những bệnh liên quan trực tiếp đến thận là?
A. Xơ vữa động mạch
B. Sỏi thận, sa thận, thận 1 quả…
C. Ung thư tuyến giáp
D. Đột quỵ
Câu hỏi 5: Vai trò của gan trong cân bằng nội môi?
A. Điều hòa của nhiều chất hòa tan như protein, pH trong huyết thanh, qua đó duy trì cân bằng nội môi
B. Điều hòa của nhiều chất hòa tan như protein, glucose, … trong huyết tương, qua đó duy trì cân bằng nội môi
C. Điều hòa của nhiều chất hòa tan như protein, glucose, … trong huyết thanh, qua đó duy trì cân bằng nội môi
D. Điều hòa của nhiều chất hòa tan như acid, base trong huyết tương, qua đó duy trì cân bằng nội môi
Câu hỏi 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia trò chơi củng cố kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
| 1. D | 2. A | 3. B | 4. B | 5. B |
| 6. C | 7. A | |||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 86.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 86.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
