Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 5: Thực hành Quang hợp ở thực vật

Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 5: Thực hành Quang hợp ở thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 5. THỰC HÀNH: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Sử dụng thành thạo các thiết bị/dụng cụ thí nghiệm: kim mũi mác, lam kính, la men,.. Sử dụng được kính hiển vi với các vật kính 10x, 40x để quan sát lục lạp.

- Thực hiện đúng quy trình tách chiết các sắc tố (diệp lục a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây.

- Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm về sự hình thành tinh bột, thải khí oxygen trong quá trình quang hợp.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự học – tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tiến hành thực hành quang hợp ở thực vật.
  • Năng lực hợp tác và giao tiếp: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành báo cáo thực hành.
  • Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên và thực tiễn.

Năng lực riêng

  • Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Sử dụng thành thạo các thiết bị/dụng cụ thí nghiệm: kim mũi mác, lam kính, la men,..; Sử dụng được kính hiển vi với các vật kính 10x, 40x để quan sát lục lạp.
  • Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Thực hiện đúng quy trình tách chiết các sắc tố (diệp lục a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây.
  • Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm về sự hình thành tinh bột, thải khí oxygen trong quá trình quang hợp.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: có tinh thần chủ động trong việc nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin.
  • Trách nhiệm: có ý thức thực hiện đầy đủ các nguyên tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ, hóa chất trong thí nghiệm, hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ được phân công.
  • Trung thực: có thái độ trung thực trong theo dõi và báo cáo kết quả thực hành.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Dụng cụ, thiết bị: Kim mũi mác, lam kính, lamen, kính hiển vi có vật kính 10x, 40x, bình tam giác, cốc thủy tinh, giấy sắc kí, ống eppendorf, bình sắc kí hình trụ có nắp đậy, ống mao dẫn chuyên dùng cho sắc kí, giá thí nghiệm, panh, băng giấy đen, nước ấm (khoảng 40oC), đĩa Petri, đèn cồn, ống nghiệm, cốc thủy tinh, que đóm, bật lửa/ diêm.
  • Hóa chất: Nước cất, acetone 80%, dung môi dùng để chạy sắc kí (hỗn hợp petroleum ether và ethanol tỉ lệ 14:1), cồn 90o, dung dich iodine.

2. Đối với học sinh

  • SHS Sinh học 11 kết nối tri thức
  • Mẫu vật: Cây rong mái chèo hoặc lá thài lài tía, lá cây (các loại lá rau theo mùa: rau muống, rau ngót, rau cải, rau dền đỏ…), chậu cây khoai tây hoặc chậu cây khác theo mùa, cành rong đuôi chó.
  • Thiết bị dùng để quay, chụp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS lắng nghe và HS nhớ lại kiến thức bài học trước để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Đáp án vấn đề của hoạt động khởi động.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu về mục đích, ý nghĩa cũng như dụng cụ, thiết bị, hóa chất, mẫu vật được sử dụng trong bài thực hành, các quy tắc an toàn thực hành.

- GV đặt vấn đề: Trình bày các sản của quá trình quang hợp ở thực vật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

- Các HS xung phong phát biểu trả lời.

Bước 4: Kết luận và nhận xét:

Đáp án: 

- Sản phẩm của quang hợp là carbohydrate và O2.

- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Bài trước chúng ta tìm hiểu lý thuyết về quang hợp ở thực vật. Để kiểm chứng về các sản phẩm của quang hợp, sự hiện diện của các sắc tố trong lá cây. Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện thí nghiệm trong Bài 5. Thực hành: Quang hợp ở thực vật.”

2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

a) Mục tiêu: Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật; Nhận biết, tách chiết các sắc tố (diệp lục a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây.

b) Nội dung: HS đọc tài liệu SGK trang 35 – 37, thực hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thực hành.

c) Sản phẩm: Báo cáo thực hành: Quang hợp ở thực vật theo mẫu:

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích

2. Kết quả và giải thích

- Hình vẽ lục lạp trong tế bào biểu bì lá cây rong mái chèo.

- Kết quả thí nghiệm nhận biết, tách chiết các sắc tố trong lá cây và giải thích.

 - Kết quả thí nghiệm sự tạo thành tinh bột và sự thải oxygen trong quang hợp và giải thích.

3. Trả lời câu hỏi

a) Em có nhận xét gì về hình dạng, số lượng, kích thước và sự phân bố lục lạp trong tế bào cây rong mái chèo?

b) Tại sao phải để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm?

c) Việc trồng cây thủy sinh hoặc thả rong trong bể cá có tác dụng gì?

  1. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hướng dẫn làm báo cáo thực hành

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích

- Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật.

- Nhận biết, tách chiết các sắc tố trong lá cây.

- Chứng minh được sự hình thành tinh bột và sự thải oxygen trong quang hợp.

2. Kết quả và giải thích

   2.1. Quan sát lục lạp trong tế bào thực vật

- Kết quả: Hình vẽ HS tự trình bày.

   2.2. Tách chiết các sắc tố trong lá cây

- Kết quả: HS có thể dán hình ảnh giấy sắc kí.

          Tách được các vạch sắc tố theo thứ tự từ dưới lên gồm diệp lục b (màu xanh – vàng), diệp lục a (màu xanh lá cây), xanthophyll (màu vàng), carotene (màu cam).

- Giải thích: 

+ Giấy sắc kí được làm từ cellulose – chất phân cực. 

+ Khi chạy sắc kí, chất càng phân cực sẽ liên kết với giấy cellulose nhanh hơn → chất đó không di chuyển xa được.

+ Trong dung dịch sắc tố, độ phân cực của các sắc tố theo thứ tự tăng dần là : carotene, xanthophyll, diệp lục a và diệp lục b.

+ Do đó, sau khi chạy sắc kí, các vạch sắc tố sẽ phân bố theo thứ tự từ dưới lên trên như kết quả.

    2.3. Sự tạo thành tinh bột trong quang hợp

- Kết quả: Phần lá không bị bịt giấy đen chuyển sang màu xanh tím, còn phần lá bị bịt giấy đen không xuất hiện màu xanh tím.

- Giải thích: 

+ Phần lá bị bịt giấy đen không nhận được ánh sáng nên không quang hợp để tạo ra tinh bột được → Không có tinh bột nên không xuất hiện màu xanh tím.

+ Phần lá không bị bịt giấy đen vẫn nhận được ánh sáng, quang hợp bình thường tạo ra tinh bột → Kết hợp với iodine tạo màu xanh tím đặc trưng.

     2.4. Sự tạo thành oxygen trong quang hợp

- Kết quả: ống nghiệm để ngoài sáng xuất hiện nhiều bọt khí, ống nghiệm trong tối không có hiện tượng gì.

- Giải thích: 

+ Ống nghiệm để ngoài sáng quang hợp được nên thải ra khí oxygen tạo thành bọt khí.

+ Ống nghiệm để trong tối không quang hợp được nên không thải ra khí oxygen.

3. Trả lời câu hỏi

a) Có nhiều tế bào phân cách với nhau bởi thành tế bào, phần tế bào chất có chứa nhiều hạt màu lục, có kích thước nhỏ, hình cầu đó là các lục lạp, phân bố sát vách tế bào.

b) Đặt cây trong bóng tối 2 ngày để cây không quang hợp, tinh bột không được tổng hợp ở lá, đồng thời phần tinh bột được tổng hợp trước đó ở lá cây sẽ được di chuyển đến các cơ quan, bộ phận khác của cây. Do đó, khi dán băng dính đen vào lá ở bước tiếp theo, trong lá sẽ không còn tinh bột, từ đó đảm bảo tính chính xác của thí nghiệm.

c) Trồng cây thủy sinh hoặc thả rong vào bể cá, ngoài việc tạo cảnh quan còn nhằm mục đích cung cấp thêm O2 cho cá hô hấp do cây thủy sinh và rong quang hợp giải phóng O2 làm giàu O2 trong bể.

          Mẫu phiếu đánh giá 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

*Hướng dẫn về nhà

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Chuẩn bị Bài 6. Hô hấp ở thực vật.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay