Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 10: Tuần hoàn ở động vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 10: Tuần hoàn ở động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 10. TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật và nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau.
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch.
- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim, sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim. Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa máu với các tế bào.
- Nêu được hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
- Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn.
- Kể được các bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn và một số biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch.
- Phân tích được tác hại của việc làm dụng rượu, bia đối với sức khỏe con người, đặc biệt là hệ tim mạch và đánh giá được ý nghĩa của việc xử phạt người sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về trao đổi khí ở động vật; chủ động thu thập thông tin về tuần hoàn, tìm ra mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của tim và của mạch máu, chủ động thu thập thông tin bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn qua tài liệu, internet, hỏi cán bộ y tế.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung tuần hoàn, gặp cán bộ y tế để tìm hiểu các bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung tuần hoàn.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về tuần hoàn để đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh tuần hoàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ tuần hoàn.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật và nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau; Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim, sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim, giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim; Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa máu với các tế bào.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch; Nêu được hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn; Kể tên được các bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn và một số biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch; Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khỏe con người, đặc biệt là hệ tim mạch và đánh giá được ý nghĩa của việc xử phạt người sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến hệ tuần hoàn.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, tìm hiểu bệnh phổ biến ở hệ tuần hoàn), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống lạm dụng rượu, bia.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về các cấu tạo và hoạt động của hệ tuần hoàn của các nhóm động vật khác nhau.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình về hệ tuần hoàn, tim, mạch máu của động vật… (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể gây hậu quả gì đối với cơ thể?
https://www.youtube.com/watch?v=cFw2BReTe7I

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Xơ vữa động mạch vành (đến tim): Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, dẫn tới suy tim nếu không được điều trị.
- Xơ vữa động mạch cảnh (đến não): thiếu máu, đột quỵ hoặc tê tay, tê chân; nói lắp hoặc nói khó; mất thị lực tạm thời ở mắt hoặc mụp mí.
- Động mạch ngoại vi (đến cánh tay và chân): giảm huyết áp; tê, đau ở các chi; đột quỵ hoặc đau tim; trường hợp nghiêm trọng có thể xảy ra hoại tử, phải cắt cụt chi.
- Động mạch thận (đến thận): tăng huyết áp, chán ăn, phù tay chân, tiểu ít…
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vì sao bệnh xảy ra ở hệ tuần hoàn lại gây ảnh hưởng đến các cơ quan, hệ cơ quan khác (ví dụ như não, tay chân…)? Phải làm gì để tim, mạch khỏe mạnh và hoạt động hiệu quả? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Bài 10: Tuần hoàn ở động vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái quát hệ tuần hoàn
a) Mục tiêu: Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc mục I SGK trang 61, quan sát hình và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về hệ tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dạng hệ tuần hoàn
a) Mục tiêu: Nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau; Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật; Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, đọc thông tin mục II SGK trang 61 – 63, phân tích hình 10.1, 10.2, thực hiện nhiệm vụ nhóm, báo cáo, trả lời câu hỏi và hoàn thành vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập.
Phiếu học tập Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào các ô trống sau: ![]()
Câu 2: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
Câu 3: Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
|
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc SGK trang 61, điền từ thích hợp vào ô trống sau
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học theo kỹ thuật mảnh ghép: *GĐ1: Hình thành nhóm chuyên gia tìm hiểu thông tin về dạng hệ tuần hoàn, phân tích hình: + Nhóm 1: Hệ tuần hoàn hở + Nhóm 2: Hệ tuần hoàn kín + Nhóm 3: Hệ tuần hoàn đơn + Nhóm 4: Hệ tuần hoàn kép *GĐ2: Hình thành nhóm mảnh ghép - GV ghép nhóm 1 và 2, yêu cầu chia sẻ thông tin hoàn thành câu 2 phiếu học tập, ghép nhóm 3 và 4 hoàn thành câu 3 phiếu học tập. - GV yêu cầu HS: Đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép. - GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng nền tảng thiết kế trực tuyến (như Canva hoặc Google Jamboard) để số hóa Bảng phân biệt. Học sinh tự chèn thêm các hình ảnh minh họa vào bảng kỹ thuật số và xuất file để báo cáo. - Dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu ở phần II và ở các bài học trước, GV yêu cầu HS các nhóm trả lời câu hỏi: + Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ, ít hoạt động? + Tại sao côn trùng có kích thước nhỏ nhưng vẫn hoạt động mạnh ví dụ dế mèn, châu chấu…? + Cho biết hệ tuần hoàn kép có ưu điểm gì hơn so với hệ tuần hoàn kép? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc nhóm, nghiên cứu nội dung bài học và trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập. | II. Các dạng hệ tuần hoàn - Đáp án phiếu học tập (ở dưới) - Đáp án câu hỏi bổ sung: + Đường đi hệ tuần hoàn hở có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu (không chảy trong mạch kín nên gọi là hệ tuần hoàn hở. + Do máu chảy trong mạch kín nên gọi là hệ tuần hoàn kín. + Do máu đi một vòng từ tim vào động mạch mang, mao mạch mang, động mạch lưng, mao mạch ở cơ quan, tĩnh mạch về tim nên gọi là hệ tuần hoàn đơn. + Do hệ tuần hoàn có 2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn hệ thống (vòng tuần hoàn lớn) và vòng tuần hoàn phổi (vòng tuần hoàn nhỏ) nên gọi là hệ tuần hoàn kép. - Đáp án câu hỏi mở rộng củng cố: + Vì tốc độ máu chảy chậm, khả năng điều hòa phân phối máu đến các cơ quan chậm nên chỉ thích hợp với động vật có kích thước nhỏ. + Vì hoạt động trao đổi khí cho các tế bào ở côn trùng do hệ thống ống khí đảm nhận chứ không phải hệ tuần hoàn. + Trong động mạch của hệ tuần hoàn kép máu chảy dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh, đi xa hơn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất ở mao mạch diễn ra nhanh hơn.
Hệ tuần hoàn gồm các dạng: tuần hoàn hở, tuần hoàn kín (tuần hoàn đơn, tuần hoàn kép). | 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau |
Đáp án phiếu học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của tim
a) Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim; Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, đọc mục III, quan sát hình 10.3, 10.4, 10.5, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về cấu tạo và hoạt động của tim.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của hệ mạch
a) Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa máu với các tế bào.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập đọc thông tin mục IV, quan sát hình 10.6, 10.7, 10.8 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Cấu tạo và hoạt động của hệ mạch.
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Cấu tạo của hệ mạch - GV yêu cầu HS: Đọc mục IV.1: Quan sát hình 10.6 và cho biết động mạch, tĩnh mạch và mao mạch có cấu tạo như thế nào? 2. Hoạt động của hệ mạch a) Huyết áp - GV yêu cầu HS: Đọc mục IV.2 và trả lời các câu hỏi sau: + Huyết áp là gì? + Cho các cụm từ sau: Cực đại, cực tiểu, 110 – 120 mmHg, 70 – 80 mmHg. Hãy hoàn thành bảng sau:
+ Quan sát hình 10.7, giải thích sự biến động huyết áp trong hệ thống mạch máu. - GV giới thiệu một số bệnh liên quan đến huyết áp: + Huyết áp cao khi huyết áp tâm thu thường xuyên vượt quá 140 mmHg và huyết áp tâm trương thường xuyên vượt quá 90 mmHg. Hậu quả: vỡ mạch máu, xuất huyết… + Huyết áp thấp khi huyết áp tâm thu thường xuyên thấp hơn 90 mmHg và huyết áp tâm trương thường xuyên thấp hơn 60 mmHg. Hậu quả: thiếu máu, dễ bị ngất… b) Vận tốc máu - GV yêu cầu HS: Đọc mục IV.2b và trả lời câu hỏi: Vận tốc máu là gì? - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 10.8 và trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 67. - GV lưu ý HS: Phân biệt tiết diện mạch và tổng tiết diện mạch.
c) Trao đổi chất ở mao mạch - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 10.9 và trả lời câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 67. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát hình để trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | IV. Cấu tạo và hoạt động của hệ mạch - Đáp án mục IV.1: + Động mạch và tĩnh mạch cấu tạo từ 3 lớp: - Lớp tế bào biểu mô dẹt - Lớp sợi cơ trơn, sợi đàn hồi - Lớp mô liên kết. Mao mạch cấu tạo từ một lớp tế bào biểu mô dẹt. - Đáp án mục IV.2a + Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. + Hoàn thành bảng:
+ Huyết áp giảm dần từ động mạch lớn đến động mạch nhỏ, mao mạch, tĩnh mạch nhỏ và tĩnh mạch lớn. → Do ma sát giữa máu với thành mạch máu và ma sát giữa các thành phần máu với nhau. - Đáp án mục IV.2b: + Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây. + Vận tốc máu giảm dần từ động mạch lớn đến động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn. + Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch máu. + Tiết diện là diện tích mặt cắt của một mạch thuộc một loại mạch nào đó. + Tổng tiết diện là tổng diện tích tất các mạch thuộc loại mạch đó. - Đáp án mục IV: + Mao mạch cấu tạo bởi một lớp tế bào và các khe nhỏ cho các chất khuếch tán qua. + Động mạch và tĩnh mạch cấu tạo từ nhiều lớp tế bào ngăn cách máu với dịch mô và không có khe nhỏ cho các chất đi qua.
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch. - Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch máu. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu về điều hòa hoạt động tim mạch
a) Mục tiêu: Nêu được hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin SGK trang 66, quan sát hình 10.10 trình bày điều hòa thần kinh và thể dịch đối với hoạt động tim mạch, trả lời câu hỏi tình huống.
c) Sản phẩm: Điều hòa hoạt động tim mạch.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Tìm hiểu ứng dụng
a) Mục tiêu: Phân tích được tác hại của việc làm dụng rượu, bia đối với sức khỏe của con người, đặc biệt là hệ tim mạch; Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn; Kể tên các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn; Trình bày được một số biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin SGK, tóm tắt các ý cần ghi nhớ ở mục VI, sau đó trả lời câu hỏi ở cuối mục.
c) Sản phẩm: Lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao, tác hại của làm dụng rượu, bia và các bệnh về hệ tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin mục VI, tóm tắt các ý cần ghi nhớ mục VI, sau đó trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 67, 68. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo bài tập được giao về nhà buổi trước. - HS xung phong trả lời câu hỏi. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | VI. Ứng dụng - Tóm tắt các ý cần ghi nhớ: HS tự tóm tắt. - Đáp án câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 67 (bên dưới). - Đáp án câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 68: Thực tế cho thấy, sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông là nguyên nhân hàng đầu gây ra tai nạn giao thông, đe dọa tính mạng của người điều khiển phương tiện và những người xung quanh khi tham gia giao thông. → Chình vì vậy, việc xử phạt người sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông là rất cần thiết, cảnh bảo mọi người để tránh sử dụng. |
Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 67:
| Tên bệnh | Nguyên nhân gây bệnh | Biện pháp phòng, chống |
| 1. Bệnh mạch vành | - Do thừa cân, ít vận động, chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý, hút thuốc lá. - Tình trạng cao huyết áp. - Bệnh đái tháo đường. - Rối loạn lipid máu. | - Luyện tập thể dục, thể thao. - Chế độ ăn uống lành mạnh. - Nói không với bia, rượu, thuốc lá. - Xây dựng lối sống tích cực, thanh thản, vui vẻ… |
| 2. Thiếu máu cơ tim | - Xơ vữa động mạch. - Co thắt mạch vành. - Rối loạn chức năng vi mạch (ở người đái tháo đường, tăng huyết áp nhưng ít được chú ý) | - Tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ. - Xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch. - Luyện tập thể dục và giảm stress. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về tuần hoàn ở động vật
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 10. Tuần hoàn ở động vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 68.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 68.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi 1 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 68.
+ Nhóm 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 68.
+ Nhóm 3: Thảo luận và trả lời câu hỏi 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 68.
+ Nhóm 4: Thảo luận và trả lời câu hỏi 4 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 68.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trong nhóm trả lời câu hỏi.
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án:
- Câu hỏi 1 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 68:
+ Tim bơm máu giàu CO2 lên phổi, máu ở mao mạch phổi nhận O2 và thải CO2, nên khi đi vào tĩnh mạch phổi, máu có nồng độ O2 cao.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



