Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 9: Hô hấp ở động vật

Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 9: Hô hấp ở động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 9. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được vai trò của hô hấp ở động vật.
  • Trình bày được các hình thức trao đổi khí và giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn.
  • Tìm hiểu được các bệnh về đường hô hấp và vận dụng hiểu biết về hô hấp để phòng tránh các bệnh về hô hấp.
  • Giải thích được tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe và ô nhiễm không khí đối với hô hấp.
  • Trình bày được quan điểm của bản thân về xử phạt người hút thuốc lá nơi công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá.
  • Trình bày được vai trò của tập luyện thể dục, thể thao đối với hô hấp.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về trao đổi khí ở động vật; chủ động thu thập thông tin về hô hấp qua tài liệu, internet, cán bộ y tế.
  • Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung hô hấp, gặp cán bộ y tế để tìm hiểu các bệnh về hô hấp.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung hô hấp.
  • Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về hô hấp để đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh hô hấp và nâng cao hiệu quả hô hấp.

Năng lực riêng

  • Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Phân tích được vai trò của hô hấp ở động vật; Trình bày được các hình thức trao đổi khí và giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn.
  • Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Tìm hiểu được các bệnh về đường hô hấp và vận dụng hiểu biết về hô hấp để phòng tránh các bệnh về hô hấp; Giải thích được tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe và ô nhiễm không khí đối với hô hấp.
  • Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Trình bày được quan điểm của bản thân về xử phạt người hút thuốc lá nơi công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá; Trình bày được vai trò của tập luyện thể dục, thể thao đối với hô hấp.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến hô hấp.
  • Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, điều tra hô hấp), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống ô nhiễm không khí, không hút thuốc lá.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về các cấu tạo và hoạt động của hệ hô hấp của giun đốt, cá xương, côn trùng, người và chim.
  • Mẫu vật thật hoặc mô hình về hệ hô hấp của động vật… (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của hô hấp 

a) Mục tiêu: Phân tích được vai trò của hô hấp ở động vật.

b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc SGK trang 54, quan sát hình 9.1 và trả lời câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 54.

c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1, 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 54.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-  GV yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK trang 54, quan sát hình 9.1 và trả lời câu hỏi 1, 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 54.

- Dựa vào hình 9.1, yêu cầu HS: Hãy phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp trong.

- Dựa trên cơ sở đó, yêu cầu HS: Khái quát vai trò của hô hấp ở động vật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK, quan sát và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định 

GV nhận xét kết quả và tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu ghi chép vào vở.

I. Vai trò của hô hấp

- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 54:

+ Sự thông khí: đưa O2 vào và thải CO2 ra ngoài cơ thể → tạo sự chênh lệch khí O2 và CO2 giữa máu trong mao mạch phổi và không khí trong phế nang

+ Trao đổi khí ở phổi: O2 khuếch tán từ phế nang vào máu và CO2 ngược lại

+ Máu vận chuyển O2 đến tế bào cơ thể.

+ Tế bào nhận O2 từ máu và thực hiện hô hấp tế bào.

+ Khí CO2 sinh ra khuếch tán vào máu và được vận chuyển đến cơ quan trao đổi khí.

  • Động vật lấy O2 liên tục từ môi trường cho hô hấp tế bào chuyển đổi thành năng lượng sử dụng cho các hoạt động sống.

+ Hô hấp ngoài gồm: thông khí và trao đổi khí ở phổi.

+ Hô hấp trong gồm: trao đổi khí của máu ở mao mạch cơ quan với tế bào cơ thể và hô hấp tế bào.

- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 54:

+ Lấy O2 để oxy hóa các chất dinh dưỡng, tạo năng lượng cho tất cả hoạt động sống của cơ thể.

+ Cơ thể thải CO2 vì CO2 tích tụ gây mất cân bằng nội môi, gây độc cho tế bào, gây acid hóa dịch cơ thể dẫn đến thở nhanh, mạnh, tim đập nhanh, mạnh, liên tục… cuối cùng là tử vong.

  • Kết luận:

Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức trao đổi khí    

a) Mục tiêu: Trình bày được các hình thức trao đổi khí và giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn.

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, đọc thông tin mục II SGK trang 54 – 58, quan sát hình 9.2, 9.3, 9.4, 9.5, 9.6, 9.7, 9.8, 9.9, báo cáo kết quả thảo luận bằng phương pháp kĩ thuật phòng tranh và trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập và câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 56, 57, 58.

Phiếu học tập 

Hình thức trao đổi khíĐại diệnCơ quan trao đổi khíĐặc điểm trao đổi khíMôi trường thích nghi
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể    
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí    
Trao đổi khí qua mang    
Trao đổi khí qua phổi    

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3: Tìm hiểu về bệnh hô hấp      

a) Mục tiêu: Tìm hiểu được các bệnh về đường hô hấp và vận dụng hiểu biết về hô hấp để phòng tránh các bệnh về hô hấp; Giải thích được tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe và ô nhiễm không khí đối với hô hấp; Trình bày được quan điểm của bản thân về xử phạt người hút thuốc lá nơi công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá.

b) Nội dung: HS báo cáo kết quả câu 1 về nhà được giao buổi trước và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 59, 60.

c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1, 2, 3 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 59, 60.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

 - GV yêu cầu HS: Báo cáo kết quả bài tập về nhà câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 59 tìm hiểu bệnh hô hấp được giao trước đó.

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK trang 59, phân tích bảng 9.1 và trả lời câu hỏi 2, 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 60. 

- GV đặt vấn đề yêu cầu HS: Giải quyết tính huống: Em sẽ làm gì nếu phát hiện trong lớp có một bạn hút thuốc lá?

- GV mở rộng kiến thức về bệnh hô hấp thông qua video:

+https://www.youtube.com/watch?v=uXL9UpD9r8c(1:57 đến hết)

+ Nhấn mạnh hậu quả của việc hút thuốc lá:

https://www.youtube.com/watch?v=YrVRm0gIYzA

+ Liên hệ đại dịch Covid-19, đặc biệt là cách phòng tránh.

https://www.youtube.com/watch?v=dXQflUzAaFM

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tìm hiểu hoàn thành hai bảng câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 59 ở nhà trước đó vài ngày.

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 2, 3 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 60. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi 1, 2, 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 60.

- HS trình bày cách phòng tránh các bệnh về hô hấp.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.

III. Bệnh về hô hấp

- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 59 (bên dưới)

- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 60:

Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá gây ra rất nhiều bệnh hô hấp như viêm phế quản cấp, hen suyễn, viêm tắc hẹp đường dẫn khí, ung thư khí quản, viêm phổi, lao phổi, ung thư phổi… 

→ Sức khỏe suy yếu, thậm chí đe dọa đến tính mạng con người.

- Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 60:

- Xử phạt giúp nâng cao nhận thức về tác hại của hút thuốc là, từ đó cso ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và những người xung quanh.

- Quy định cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá có tác dụng cảnh báo tác hại của hút thuốc lá đối với trẻ em, hút thuốc lá là vi phạm quy định của nhà nước, từ đó HS có ý thức không hút thuốc lá.

- Gợi ý trả lời câu hỏi tình huống:

+ Nêu những tác hại của thuốc lá và khuyên bạn bỏ thuốc: 

 - Thuốc lá không chỉ gây hại cho người đang hút mà còn hại cho những người xung quanh, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ mang thai.

  - Tăng nguy cơ ung thư phổi…

  • Kết luận: 

Bệnh hô hấp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó ô nhiễm không khí và khói thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao đối với hô hấp 

a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của tập luyện thể dục, thể thao đối với hô hấp.

b) Nội dung: HS quan sát video và trình bày vai trò của tập luyện thể dục, thể thao đối với hô hấp.

c) Sản phẩm: Vai trò của tập luyện thể dục, thể thao đối với hô hấp.

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về hô hấp ở động vật.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 9. Hô hấp ở động vật.

c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu hỏi 1: Có mấy giai đoạn hô hấp ở người và thú?

A. 4

B. 2

C. 1

D. 5

Câu hỏi 2: Những hình thức trao đổi khí?

A. Qua da, phổi, ống khí, mang, bề mặt cơ thể

B. Qua da, phổi, ống khí, mang, tua khí

C. Qua da, phổi, ống khí, mang

D. Qua da, phổi, ống khí, mang, lông

Câu hỏi 3: Động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là?

A. Mèo

B. Giun đất

C. Cá

D. Chuồn chuồn

Câu hỏi 4: Động vật thân mềm, đa số thủy sinh… thực hiện trao đổi khí qua?

A. Ống khí

B. Da

C. Phổi

D. Mang

Câu hỏi 5: Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là?

A. Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

B. Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

C. Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

D. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn

Câu hỏi 6: Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?

A. Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.

B. Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.

C. Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở

D. Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.

Câu hỏi 7: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tham gia trò chơi củng cố kiến thức.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện HS giơ tay phát biểu.

- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.

Đáp án

1. D2. A3. B4. D5. A
6. C7. A8. D 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay