Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 8: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 8: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 8. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được quá trình dinh dưỡng gồm: lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa các chất.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được các hình thức tiêu hóa ở động vật.
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái của cơ thể.
- Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người.
- Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hóa ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh.
- Vận dụng hiểu biết về hệ tiêu hóa để phòng các bệnh về tiêu hóa.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về dinh dưỡng và tiêu hóa, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về các bệnh tiêu hóa và bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng qua tài liệu, internet, cán bộ y tế.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung dinh dưỡng và tiêu hóa, gặp cán bộ y tế để tìm hiểu các bệnh về tiêu hóa và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung dinh dưỡng và tiêu hóa.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về dinh dưỡng, tiêu hóa để đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh tiêu hóa và bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng, xây dựng được chế độ ăn uống và biện pháp dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi và trạng thái sinh lí của cơ thể.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Nêu được quá trình dinh dưỡng gồm: lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa các chất; Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được các hình thức tiêu hóa ở động vật.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hóa ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh; Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái của cơ thể; Vận dụng hiểu biết về tiêu hóa để phòng các bệnh về tiêu hóa.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến dinh dưỡng và tiêu hóa.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, điều tra bệnh tiêu hóa, bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng…), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống bệnh tiêu hóa và bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file), video về các kiểu lấy thức ăn ở động vật, cấu tạo và hoạt động của túi tiêu hóa, ống tiêu hóa.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình về hệ tiêu hóa của động vật… (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Thức ăn sau khi ăn vào sẽ được cơ thể người tiêu hóa, hấp thụ và sử dụng như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Sau khi đưa vào trong khoang miệng, thức ăn sẽ được đưa đến các phần khác nhau trong ống tiêu hóa để tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học → biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được. Phần còn lại không được hấp thụ sẽ đi vào ruột già, biến đổi thành phần để thải ra ngoài qua hậu môn.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Ở người và động vật quá trình dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng, Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào? Vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống là gì? Làm thế nào để xây dựng một chế độ ăn uống phù hợp với bản thân? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Bài 8: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình dinh dưỡng
a) Mục tiêu: Nêu được quá trình dinh dưỡng bao gồm: lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng; Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được các hình thức tiêu hóa ở động vật.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc SGK trang 46 – 50 thông tin trong mục I và thực hiện các yêu cầu của GV trả lời vào phiếu học tập số 1, trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 50.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, đáp án câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 50 và câu trả lời vấn đáp.
Phiếu học tập số 1 Câu 1: Phân biệt các kiểu lấy thức ăn ở động vật. Cho ví dụ.
Câu 2: Phân biệt các hình thức tiêu hóa ở động vật.
Câu 3: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa.
Câu 4: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa.
Câu 5: Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ của ruột non.
Câu 6: Sau khi hấp thụ, các chất dinh dưỡng được cơ thể sử dụng như thế nào?
|
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng
a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái của cơ thể; Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người; Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hóa ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh; Vận dụng hiểu biết về hệ tiêu hóa để phòng các bệnh về tiêu hóa.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin mục II và nghiên cứu bảng 8.1 SGK trả lời câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm.
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục II SGK, nghiên cứu bảng 8.1 trả lời câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52. - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu bệnh tiêu hóa phổ biến trước đó vài ngày, HS trả lời câu hỏi 3 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52, kẻ bảng và hoàn thành bảng vào vở của mình ở nhà. - GV yêu cầu HS: Sử dụng thiết bị cá nhân đăng nhập nền tảng Canva để thiết kế một Infographic trực tuyến về "Các bệnh tiêu hóa phổ biến". Các nhóm chia sẻ quyền chỉnh sửa để hoàn thiện sản phẩm chung. - GV kiểm tra kết quả tìm hiểu bệnh của HS trên lớp và trình chiếu hai bảng đã hoàn thành trước lớp. - GV mở rộng kiến thức để nhấn mạnh việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống. https://www.youtube.com/watch?v=p0_kVW6c7XQ https://www.youtube.com/watch?v=qWNbC0jRs8Q Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận trả lời câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52. - HS tìm hiểu hoàn thành hai bảng câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm ở nhà trước đó vài ngày. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi 1, 2, 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập và vở. | II. Ứng dụng - Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52: + Cần có chế độ ăn đảm bảo đủ các loại chất dinh dưỡng và khối lượng mỗi chất dinh dưỡng mà cơ thể cần, đặc biệt là các chất dinh dưỡng thiết yếu. VD: Chất khoáng tham gia cấu tạo tế bào, cân bằng nội môi, chuyển hóa… - Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52: + Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng rất mạnh lên sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. - Mỗi lứa tuổi trẻ em có nhu cầu về chất dinh dưỡng khác nhau đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra bình thường → nếu thiếu hoặc ăn không đủ khối lượng các chất dinh dưỡng thì trẻ bị chậm lớn, dễ mắc bệnh. - Phụ nữ mang thai, ngoài nhu cầu chất dinh dưỡng cho cơ thể, cần cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho sự phát triển bình thường của thai nhi. - Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52 (ở bên dưới).
- Chế độ ăn uống khoa học là chế độ ăn uống cân đối, đủ chất và đủ lượng. - Sử dụng thực phẩm sạch đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, tránh mắc bệnh. - Các bệnh về tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau như ăn uống không đúng cách, chế độ ăn uống không cân đổi, ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh… Tùy từng loại bệnh mà có cách phòng tránh phù hợp. | 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau |
Gợi ý trả lời câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52:
| Các bệnh tiêu hóa | Nguyên nhân | Cách phòng tránh |
| 1. Tiêu chảy | Thức ăn không được nấu chín; bàn tay tiếp xúc với mầm bệnh; nguồn nước bị nhiễm khuẩn… | Nấu chín thức ăn; rửa tay đúng cách; vệ sinh môi trường để nguồn nước không bị nhiễm khuẩn… |
| 2. Táo bón | Thiếu chất xơ trong chế độ ăn uống; uống không đủ nước hàng ngày; lười vận động; nhịn đi vệ sinh; căng thẳng thần kinh (stress)… | Chế độ ăn đủ chất xơ (ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt…); uống đủ nước; tăng cường vận động; tránh stress; tập thói quen đi đại tiện đúng giờ… |
| 3. Viêm loét dạ dày – tá tràng | Chế độ ăn uống không hợp lí; lạm dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá; thường xuyên căng thẳng thần kinh (stress); thường xuyên thức khuya; lạm dụng thuốc giảm đau; nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori. | Có chế độ ăn uống hợp lí, ăn nhiều trái cây, rau xanh; hạn chế sử dụng rượu bia, không hút thuốc lá; hạn chế căng thẳng gây stress; vệ sinh ăn uống tránh nhiễm khuẩn; sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ… |
| Các bệnh học đường | Nguyên nhân | Cách phòng tránh |
| 1. Béo phì | Khẩu phần ăn dư thừa năng lượng (do thói quen ăn nhiều chất bột đường, chất béo) nhưng lại ít vận động. | Ăn đúng khẩu phần, không ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng dẫn đến dư thừa năng lượng, kết hợp tăng cường vận động (luyện tập thể dục, thể thao đầy đặn). |
| 2. Suy dinh dưỡng | Ăn không đủ loại chất dinh dưỡng và khối lượng chất dinh dưỡng mà cơ thể cần. | Ăn đủ chất dinh dưỡng mà cơ thể cần, đặc biệt là chất dinh dưỡng thiết yếu. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về quang hợp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 8. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 53.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 53.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi 1 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 53.
+ Nhóm 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 53.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trong nhóm trả lời câu hỏi.
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án:
- Câu hỏi 1 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 53:
+ Mỗi loại thực phẩm có thể rất giàu một loại chất dinh dưỡng nào đó, nhưng lại nghèo loại chất dinh dưỡng khác, thậm chí hầu như không có.
+ Chế độ ăn đa dạng giúp cơ thể có thể thu nhận đủ lượng và đủ loại chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất dinh dưỡng giàu thiết yếu.
VD: Thịt động vật có nhiều protein nhưng lại có ít vitamin và chất khoáng; rau xanh có nhiều vitamin, chất khoáng nhưng lại có ít chất hữu cơ như protein, lipid, carbohydrate.
- Câu hỏi 2 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 53:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..