Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 12: Miễn dịch ở người và động vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 12: Miễn dịch ở người và động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 12. MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động vật và người.
- Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ.
- Phát biểu được khái niệm miễn dịch và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở người.
- Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu.
- Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
- Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.
- Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn, cơ sở khoa học của thử phản ứng khi tiêm kháng sinh.
- Trình bày được quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây bệnh trong cơ thể người bệnh: HIV, ung thư, bệnh tự miễn.
- Điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về miễn dịch, phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu, phân tích được vai trò của tiêm phòng vaccine, giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung miễn dịch, gặp cán bộ y tế để điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại địa phương.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung miễn dịch.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về miễn dịch giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Phát biểu được khái niệm miễn dịch và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở người; Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu; Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật; Trình bày được quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây bệnh trong cơ thể người bệnh: HIV, ung thư, bệnh tự miễn.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động vật và người; Điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại địa phương.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ; Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine; Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn, cơ sở khoa học của thử phản ứng khi tiêm kháng sinh.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến các cơ chế bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, điều tra tiêm phòng vaccine), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống bệnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về các hàng rào bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh, hình ảnh kháng nguyên, kháng thể.
2. Đối với học sinh
- SHS Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học tập.
- Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
- Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Xung quanh con người có rất nhiều tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm… nhưng xác suất mắc bệnh ở người lại nhỏ. Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Vì trong cơ thể người có hàng rào miễn dịch chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng…
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy hàng rào phòng tuyến miễn dịch đó là gì? Vì sao chúng ta phải tiêm vaccine phòng bệnh? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Bài 12: Miễn dịch ở người và động vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật
a) Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động vật và người.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi, đọc mục I SGK trang 72 - 73, thảo luận và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 72 – 73.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm miễn dịch
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm miễn dịch và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở người.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin mục II SGK trang 73 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Khái niệm miễn dịch và hệ miễn dịch ở người.
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc SGK trang 73, tóm tắt các ý cần ghi nhớ dựa theo các câu hỏi sau: + Miễn dịch là gì? + Hệ miễn dịch gồm những bộ phận, cơ quan nào? + Hệ miễn dịch tạo thành những phòng tuyến bảo vệ nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin SGK để trả lời câu hỏi và tóm tắt vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS giơ tay phát biểu. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Khái niệm miễn dịch - Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh. - Hệ miễn dịch gồm: mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, một số phân tử protein trong máu. - Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu về miễn dịch không đặc hiệu.
a) Mục tiêu: Trình bày được miễn dịch không đặc hiệu; Giải thích được hiện tượng viêm, sốt của cơ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi, tìm hiểu mục III SGK, quan sát hình 12.1 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về miễn dịch không đặc hiệu.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu
a) Mục tiêu: Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu; Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật; Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine; Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu nội dung thông tin mục IV, quan sát hình 12.2, 12.3, 12.4, 12.5, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ nhóm, trả lời câu hỏi và điền vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập.
| Đặc điểm | Miễn dịch không đặc hiệu | Miễn dịch đặc hiệu |
| Tính đặc hiệu | ||
| Cơ chế miễn dịch | ||
| Tế bào tham gia | ||
| Khả năng ghi nhớ miễn dịch | ||
| Tính hiệu quả |
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục IV, quan sát hình 12.2 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin SGK, quan sát hình 12.2, 12.3, trả lời các câu hỏi sau + Kháng nguyên là gì? Cho ví dụ. + Tế bào B, tế bào T và kháng thể nhận diện kháng nguyên tương ứng như thế nào? - GV yêu cầu nhóm đôi HS: Đọc thông tin mục IV.3, quan sát hình 12.4: Cho biết vai trò của các loại tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch đặc hiệu bằng cách hoàn thành bảng sau:
- Dựa vào kiến thức về miễn dịch đặc hiệu và nội dung thông tin mục IV.4, GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi câu hỏi 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 78. - Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS: Vận dụng những hiểu biết của bản thân và cho biết: Vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine là gì? - GV hướng dẫn HS: Đọc mục IV.5, kết hợp nghiên cứu hình 12.5 và cho biết: Dị ứng là gì? Dị ứng có ích hay có hại đối với cơ thể? - Dựa vào thông tin vừa được tìm hiểu ở mục III và IV, GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi: Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu (về tính đặc hiệu, cơ chế miễn dịch, tế bào tham gia, khả năng ghi nhớ miễn dịch, tính hiệu quả) - GV yêu cầu HS: Sử dụng nền tảng trực tuyến như Canva để kẻ bảng, chèn thêm các icon minh họa cho sinh động rồi xuất file trình chiếu lên bảng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin SGK và thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | IV. Miễn dịch đặc hiệu - Đáp án câu hỏi thảo luận: + Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. Ví dụ: vi khuẩn, virus, nấm, mô cấy truyền, nọc độc rắn… + Tế bào B và tế bào T có các thụ thể kháng nguyên trên màng sinh chất (hình 12.3). Thụ thể kháng nguyên có vùng nhận diện và gắn với kháng nguyên qua quyết định kháng nguyên tương ứng, giống như chìa khóa với ổ khóa. Kháng thể có vùng nhận diện và gắn với kháng nguyên qua quyết định kháng nguyên tương ứng, giống như chìa khóa với ổ khóa. - Đáp án bảng các loại tế bào (bên dưới). - Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 78: Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát: + Diễn ra nhanh hơn (2 – 3 ngày so với 7 – 10 ngày). + Số lượng tế bào miễn dịch (tế bào T và B) kháng thể nhiều hơn. + Duy trì ở mức cao hơn, lâu hơn. → Khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc nếu có mắc bệnh thì cũng rất nhẹ. - Đáp án về vaccine: HS tham khảo mục IV.4 để trả lời. - Đáp án câu hỏi về dị ứng (mục IV.5): + Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể mẫn cảm với kháng nguyên). + Dị ứng gây ra các triệu chứng bất lợi đối với cơ thể như ngứa, hắt hơi, sổ mũi, khó thở… thậm chí tử vong. - Đáp án phân biệt các loại miễn dịch (ở dưới)
- Miễn dịch đặc hiệu gồm miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. - Tiêm chủng vaccine chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch. - Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên. | 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau |
Đáp án bảng vai trò của các loại tế bào
| Loại tế bào | Vai trò |
| Trình diện kháng nguyên | Bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T. |
| Tế bào T hỗ trợ | Hoạt hóa và tăng sinh các loại tế bào T độc, tế bào T và B hỗ trợ nhớ. |
| Tế bào T độc | Tiết ra chất độc để làm hòa tan các tế bào có kháng nguyên lạ (tế bào nhiễm virus, các tế bào ung thư, các thể kí sinh). |
| Đại thực bào, tế bào giết tự nhiên | Làm tan các tế bào bị lây nhiễm |
| Tế bào B và T nhớ | Ghi nhớ các kháng nguyên để khi chúng tới xâm nhập, cơ thể sẽ tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát. |
Đáp án phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu:
| Đặc điểm | Miễn dịch không đặc hiệu | Miễn dịch đặc hiệu |
| Tính đặc hiệu | Không đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh | Phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm bệnh riêng biệt. |
| Cơ chế miễn dịch | - Hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học. - Các đáp ứng không đặc hiệu. | Gồm 2 loại: - Miễn dịch dịch thể - Miễn dịch tế bào |
| Tế bào tham gia | Dưỡng bào, các loại bạch cầu, đại thực bào, tế bào giết tự nhiên | Các tế bào lympho B và tế bào lympho T |
| Khả năng ghi nhớ miễn dịch | Không | Có khả năng ghi nhớ nhờ tế bào T độc nhớ và B nhớ |
| Tính hiệu quả | Thấp | Cao |
Hoạt động 5: Tìm hiểu về các bệnh phát sinh do chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ
a) Mục tiêu: Trình bày được quá trình phá vỡ chức năng của hệ miễn dịch trong cơ thể người bệnh (bệnh tự miễn, ung thư và hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải).
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin SGK trang 78, trình bày quá trình phá vỡ chức năng hệ miễn dịch trong cơ thể người bệnh.
c) Sản phẩm: Các bệnh phát sinh do chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về miễn dịch ở người và động vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 12: Miễn dịch ở người và động vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Miễn dịch là gì?
A. Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh
B. Là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh
C. Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể
D. Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại
Câu hỏi 2: Hệ miễn dịch gồm?
A. Miễn dịch hoàn toàn và bán hoàn toàn
B. Miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
C. Miễn dịch tự phát và miễn dịch nhân tạo
D. Miễn dịch cơ thể và miễn dịch môi trường
Câu hỏi 3: Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, Thực bào, viêm, sốt,… là phương thức bảo vệ cơ thể của miễn dịch loại nào?
A. Miễn dịch đặc hiệu
B. Miễn dịch không đặc hiệu
C. Miễn dịch bán bảo toàn
D. Miễn dịch môi trường
Câu hỏi 4: Kháng nguyên là gì?
A. Là phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
B. Là phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
C. Là phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
D. Là phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Câu hỏi 5: Tiêm chủng Vaccine chủ động tạo ra?
A. Đáp ứng miễn dịch
B. Thụ động miễn dịch
C. Phản ứng sốc phản vệ
D. Kháng nguyên cho cơ thể
Câu hỏi 6…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia trò chơi củng cố kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
| 1. B | 2. B | 3. B | 4. D | 5. A |
| 6. C | 7. A | 8. C | ||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm vaccine; Giải thích được cơ sở khoa học của thử phản ứng khi tiêm kháng sinh; Điều tra được tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại địa phương.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 79.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 79.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..