Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò của nước đối với thực vật.
- Mô tả được ba giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây gồm: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.
- Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước và nêu được cơ chế đóng mở khí khổng.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng đối với thực vật. Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
- Nêu được nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật.
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
- Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí đối với cây trồng.
- Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu khái quát về trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập về các giai đoạn của sự trao đổi: hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng, thoát hơi nước ở lá. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên và thực tiễn như chăm sóc cây, tưới tiêu hợp lí, sử dụng phân bón hợp lí cho cây trồng, nhận biết được các dấu hiệu khi cây thiếu nguyên tố khoáng.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được vai trò của nước đối với thực vật; Mô tả được ba giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây; Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ; Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng; Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước và cơ chế đóng mở khí khổng; Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng; Trình bày được nguồn cung cấp nitrogen và quá trình hấp thụ, biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Quan sát và nhận biết một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng; Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí đối với cây trồng; Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập, quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học, có tính thần hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Tranh, ảnh và video về quá trình hấp thụ nước, khoáng; vận chuyển nước, khoáng, chất hữu cơ và thoát hơi nước ở thực vật; biểu hiện đặc trưng của cây thiếu nguyên tố khoáng.
2. Đối với học sinh
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học tập.
- Nội dung: HS quan sát hình ảnh hai chậu cây có đặc điểm sinh trưởng và phát triển đối lập nhau, nhắc lại vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học.
- Sản phẩm: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, đáp án cho câu hỏi mở đầu.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Quan sát hình ảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi sau đây:
+ Cho biết vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật là gì?
+ Vì sao cây sinh trưởng và phát triển kém khi không được cung cấp đủ nước và muối khoáng?
+ Làm thế nào để cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi?

Cây không được cung cấp đủ nước, khoáng và cây được cung cấp đủ nước, khoáng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ôn lại kiến thức cũ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Sinh vật trao đổi chất với môi trường, chuyển hóa thành năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của chúng.
- Thực vật cần lấy nước và chất khoáng từ môi trường, cung cấp cho quá trình tạo chất sống của cơ thể, hình thành tế bào, cơ quan, cơ thể, đồng thời tích lũy giải phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống. Vì vậy, thiếu nước và khoáng cây sinh trưởng và phát triển kém, thậm chí gây khô héo, chết cây.
- Để cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi cần cung cấp nước và khoáng hợp lí.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Nước và khoáng đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật. Vậy thực vật hấp thụ và sử dụng chúng như thế nào? Và tưới cây như thế nào là hợp lí? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước và chất khoáng
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của nước và khoáng đối với thực vật; Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng đối với thực vật; Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
b) Nội dung:
- HS quan sát hình ảnh trong hoạt động mở đầu trả lời câu hỏi 1 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 15.
- HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin SGK trang 10 vai trò của một số nguyên tố khoáng thiết yếu, trả lời câu hỏi, đồng thời quan sát hình ảnh, tìm hiểu và nhận biết một số biểu hiện của cây do thiếu nguyên tố khoáng.
c) Sản phẩm: Vai trò của nước và khoáng đối với thực vật và biểu hiện của cây do thiếu nguyên tố khoáng.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật
a) Mục tiêu: Mô tả được ba giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây; Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ; Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây; Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước và nêu được cơ chế đóng mở khí khổng.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu nội dung trao đổi nước và khoáng ở thực vật, trả lời câu hỏi 2, 3, 4 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 15.
c) Sản phẩm: Diễn biến quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 6 nhóm dạy học theo kỹ thuật mảnh ghép: *GĐ1: Hình thành nhóm chuyên gia + Nhóm 1, 2: Đọc thông tin mục II.1, quan sát hình 2.3 và 2.4 tìm hiểu về sự hấp thụ nước và khoáng ở rễ. + Nhóm 3, 4: Đọc thông tin mục II.2, quan sát hình 2.5 và 2.6 tìm hiểu về sự vận chuyển nước và các chất trong thân. + Nhóm 5, 6: Đọc thông tin mục II.3, quan sát hình 2.7 tìm hiểu về sự thoát hơi nước ở lá. *GĐ2: Hình thành nhóm mảnh ghép - GV tiến hành ghép thành 2 nhóm: Nhóm mảnh ghép 1 (nhóm 1, 3, 5) và Nhóm mảnh ghép 2 (nhóm 2, 4, 6) để các nhóm trao đổi, chia sẻ thống nhất thông tin. - Các nhóm mảnh ghép quan sát video https://www.youtube.com/watch?v=QqUknAtE8Z8 và thảo luận trả lời câu hỏi 2 và 4 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 15. - Đồng thời các nhóm mảnh ghép hoàn thành phiếu học tập số 1 (câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc nhóm, nghiên cứu nội dung bài học và trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Đáp án câu hỏi câu hỏi 2 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 15: + Hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu: Dịch tế bào biểu bì lông hút ưu trương so với dich trong đất => Nước di chuyển từ đất vào tế bào lông hút. + Hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động. Cơ chế thụ động: chất khoáng đi từ Đất (nồng độ cao) → Rễ (nồng độ thấp). Cơ chế chủ động: chất khoáng đi từ (cần năng lượng) Đất (nồng độ thấp) → Rễ (nồng độ cao). + Để nhận biết triệu chứng thiếu khoáng ở cây trồng: quan sát màu lá, hình dạng quả, thân (ví dụ mục I). - Đáp án câu hỏi câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 15 (bảng bên dưới) - Đáp án câu hỏi câu hỏi 4 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 15: + Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi nước thông qua: ánh sáng và stress.
- Hoạt động trao đổi nước ở thực vật diễn ra theo ba giai đoạn kế tiếp nhau gồm: + Hấp thụ nước ở hệ rễ + Vận chuyển nước ở thân + Thoát hơi nước ở lá - Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước => Quá trình trao đổi khoáng đi kèm với trao đổi nước. |
Phiếu học tập số 1 (câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm)
| Giai đoạn | Cơ quan thực hiện | Con đường | Vai trò |
| Hấp thụ nước và khoáng | Rễ | - Gian bào - Tế bào chất | Cung cấp nguồn nước và chất dinh dưỡng cho cây trồng. |
| Vận chuyển nước và khoáng | Thân | - Xylem (mạch gỗ) - Phloem (mạch rây) | - Cung cấp các chất khoáng cho các bộ phận của cây. - Vận chuyển nước đến lá, làm nguyên liệu cho quang hợp. - Vận chuyển các chất đồng hóa từ lá đến các cơ quan đích hay cơ quan dự trữ. |
| Thoát hơi nước | Lá | - Qua bề mặt lá (cutin) - Qua khí khổng | - Tạo lực hút kéo nước và chất hòa tan theo một chiều từ rễ lên lá. - Khí khổng mở tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp. - Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu dinh dưỡng nitrogen
a) Mục tiêu: Nêu được nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật.
b) Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân đọc thông tin trong SGK trang 15, 16, 17, quan sát hình và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu mục III.3 hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi 1 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 17.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập số 2.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
a) Mục tiêu: Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng, hoàn thành phiếu học tập số 3 và áp dụng kĩ thuật phòng tranh báo cáo, đánh giá.
c) Sản phẩm: Các ảnh hưởng, cơ sở khoa học và ứng dụng của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi chất và dinh dưỡng khoáng.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ tìm hiểu về ảnh hưởng của nhân tố ngoại cảnh đối với thực vật, cơ sở khoa học và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp. + Nhóm 1: Nhân tố ánh sáng, thảo luận và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 2.10, cho biết cường độ ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng ở rễ, thân? + Nhóm 2: Nhân tố nhiệt độ, thảo luận và trả lời câu hỏi: Quan sát bảng 2.1, cho biết nhiệt độ ở vùng rễ ảnh hưởng như thế nào đến khả năng hấp thụ chất khoáng của cây dưa chuột? + Nhóm 3: Nhân tố độ ẩm đất và không khí, thảo luận và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 2.11, cho biết độ ẩm không khí ảnh hưởng như thế nào đến khả năng hấp thụ nước và khoáng? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung đã được giao và trình bày vào bảng nhóm. Bước 3: Thảo luận và báo cáo - Mỗi nhóm cử 1 HS ở lại báo cáo và trả lời câu hỏi, còn lại là khách tham quan sẽ đi nghe trình bày lần lượt tại các bức tranh của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét và đánh giá - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng 1. Ánh sáng - Ảnh hưởng đối với thực vật: mở khí khổng, tăng tốc độ thoát hơi nước, tăng cường quang hợp và hô hấp => giải phóng năng lượng. → Tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng ở rễ và thân. - Cơ sở khoa học: quá trình quang hợp và trao đổi nước ở cây. - Ứng dụng: trồng cây theo hàng, tỉa cây, tỉa cành, chọn khu vực trồng… 2. Nhiệt độ - Ảnh hưởng đối với thực vật: + Nhiệt độ giảm => Hô hấp và khả năng hấp thụ khoáng của rễ giảm. + Nhiệt độ tăng quá cao => Lông hút bị tổn thương hoặc chết. + Nhiệt độ được đảm bảo => tăng tốc độ hấp thụ khoáng. - Cơ sở khoa học: Nhiệt độ ảnh hưởng trực đến quá trình trao đổi chất, độ nhớt và tính thấm của chất nguyên sinh và sự thoát hơi nước. - Ứng dụng: + Khi nhiệt độ thấp: ủ gốc bằng rơm, rạ, bao tải gai… + Trong phương pháp trồng cây thủy canh: sử dụng vật liệu cách nhiệt để bọc hoặc làm ống trồng cây. 3. Độ ẩm đất và không khí - Ảnh hưởng đối với thực vật: + Độ ẩm đất: tỉ lệ thuận với khả năng hấp thụ nước và khoáng ở hệ rễ. + Độ ẩm không khí: ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động trao đổi nước và khoáng thông qua quá trình thoát hơi nước. - Cơ sở khoa học: quá trình hô hấp, sự sinh trưởng của hệ rễ và sự thoát hơi nước. - Ứng dụng: tưới tiêu hợp lí. - Đáp án câu hỏi thảo luận 1: + Cường độ ánh sáng tăng => Tốc độ thoát hơi nước tăng => Tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng ở rễ và thân. + Cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình hấp thụ và vận chuyển các chất trong cây. - Đáp án câu hỏi thảo luận 2: Nhiệt độ ở vùng rễ tăng => Khả năng hấp thụ chất khoáng tăng. - Đáp án câu hỏi thảo luận 3: + Độ ẩm thấp => khí khổng hoạt động nhiều => thúc đẩy thoát hơi nước. → Tăng quá trình hấp thụ nước và khoáng. + Độ ẩm cao => giảm tỉ lệ hoạt động khí khổng => thoát hơi nước giảm. → Giảm quá trình hấp thụ nước và khoáng.
- Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí… |
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật trong sản xuất nông nghiệp
a) Mục tiêu: Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí đối với cây trồng; Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân đọc thông tin SGK trang 19 – 20 trả lời câu hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm và các câu hỏi vận dụng.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi câu hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm và các câu hỏi vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm: Đáp án phiếu bài tập củng cố luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Phiếu học tập số 3 Câu 1: Đối với cơ thể sinh vật, số nguyên tố khoáng thiết yếu cần cho chúng là bao nhiêu? A. 17 B. 50 C. 40 D. 27 Câu 2: Những mạch có trong cơ thể của thực vật là? A. Mạch gỗ và mạch thân B. Mạch gỗ và mạch rây C. Mạch rây và mạch nước D. Mạch nước và mạch khoáng Câu 3: Đâu là cơ quan thoát hơi nước trên cơ thể thực vật? A. Bề mặt lá và khí khổng B. Bề mặt lá và thân C. Rễ và lá D. Thân và rễ Câu 4: Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật? A. Ánh sáng, nước, khí lạnh và CO2 B. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí C. Ánh sáng, nhiệt độ và con người D. Ánh sáng, không khí và áp suất nhiệt Câu 5: Ứng dụng quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào sản xuất nông nghiệp là? A. Tưới nước cho cây theo giờ, bón nhiều phân B. Chỉ cần bón thật nhiều phân hữu cơ C. Sử dụng nước ít, vì cây tự sản sinh ra nước; bón phân nhiều D. Tưới nước đều và hợp lý; Bón phân và canh tác đất hợp lý |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
| 1. A | 2. B | 3. A | 4. B | 5. D |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 21.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 21.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..