Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 20: Bầu trời mùa thu; Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng; Đọc mở rộng
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 20: Bầu trời mùa thu; Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng; Đọc mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: BẦU TRỜI MÙA THU
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Sử dụng được từ điển học sinh để tìm nghĩa của một số từ.
- Nhận biết được sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể, nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật.
- Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng đã viết. Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
- Tìm đọc được sách báo để có thêm 1 những hiểu biết về các thành tựu của khoa học, công nghệ, viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
- Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở video, tạo ảnh nghệ thuật minh họa các góc nhìn sáng tạo và khơi gợi ý tưởng chỉnh sửa đoạn văn.
- 1.1.CB2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để tra cứu an toàn các thông tin về thành tựu khoa học, công nghệ.
- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm cá nhân (chụp ảnh) và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tư duy sáng tạo, sự nhạy cảm, trí liên tưởng phong phú đối với những sự vật, sự việc xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Bầu trời mùa thu, bầu trời ở các màu khác nhau.
- Tư liệu sách báo chứa thông tin về khoa học, công nghệ.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học (các bức tranh về bầu trời mùa thu và các màu khác) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
| TIẾT 1-2: ĐỌC | ||||||
ÔN BÀI CŨ - GV mời 2 -3 HS đọc nối tiếp bài Thanh âm của núi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em nhớ nhất câu văn nào trong bài? Vì sao? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV trình chiếu cho học sinh quan sát hình ảnh về bầu trời vào 4 mùa trong năm:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn: Bầu trời đẹp nhất vào lúc nào? Vì sao? - GV hướng dẫn 1 HS thao tác trên máy tính của lớp, sử dụng tính năng tìm kiếm bằng giọng nói qua trợ lí ảo với câu lệnh: "Mở video cảnh bầu trời mùa thu xanh trong, mây trắng trôi lững lờ trên YouTube" để chiếu cho cả lớp cùng xem và cảm nhận. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr89, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Trong môn Tiếng Việt, tiết học giúp các em phát huy cá tính sáng tạo nhiều nhất là tiết viết đoạn văn, bài văn. Vậy, làm thế nào để bài văn, lời văn của mỗi người có cái hay riêng, có màu sắc riêng? Câu chuyện Bầu trời mùa thu sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Bầu trời mùa thu với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc, sự khám phá của nhân vật. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện trạng thái, cảm xúc của nhân vật. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách tiến hành - GV đọc cả bài: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến để nói về bầu trời. + Đoạn 2: Tiếp theo đến và mỉm cười. + Đoạn 3: Còn lại. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: tia nắng mặt trời, mặt nước mệt mỏi, những làn sóng,... + Nhấn giọng ở từ để hỏi :
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài:
+ Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc phù hợp với nội dung miêu tả trong các câu văn của mỗi bạn trong câu chuyện. - GV mời 3 HS đọc nối các đoạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3 em, đọc nối tiếp 3 đoạn từ 1 -2 lượt. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Bầu trời màu thu. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SHS tr.90: + Trầm ngâm: có dáng vẻ đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì. - GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát bức tranh bầu trời mùa thu nước Nga:
- GV giới thiệu: bài đọc nói về lớp học của các bạn nhỏ nước Nga. Bầu trời mùa thu nước Nga cũng rất đẹp. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Các bạn học sinh được thầy giáo giao cho nhiệm vụ gì? + GV hướng dẫn HS đọc và tìm câu trả lời theo nhóm. + GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và Khen ngợi câu trả lời sáng tạo của HS + GV nhận xét và nói rõ hơn: Thầy giáo dẫn các bạn học sinh ra cánh đồng để quan sát bầu trời, vì khi viết bài văn miêu tả, HS cần có những cảm nhận riêng về sự vật được miêu tả. - GV nêu câu hỏi 2: Em có nhận xét gì về cách tả bầu trời của các bạn nhỏ qua các câu văn? + Để so sánh sự đa dạng trong góc nhìn, GV yêu cầu các nhóm dùng công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator) nhập lệnh tương ứng với từng câu miêu tả (Ví dụ: Nhóm 1: "Bầu trời mùa thu xanh biếc được rửa mặt sau cơn mưa"; Nhóm 2: "Bầu trời mùa thu buồn bã vì đàn sếu bay đi"). HS ngắm các bức tranh AI sinh ra để cảm nhận rõ tính trực quan và sự độc đáo của từng cách miêu tả. + GV yêu cầu 5 HS lần lượt đọc các câu văn tả bầu trời. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và thảo luận theo nhóm (4 HS). + GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi câu trả lời của HS. + GV đưa ra nhận xét chung về cách cảm nhận bầu trời:
+ GV có thể liên hệ đến biện pháp nhân hóa, so sánh:
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3:Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu trời, em thích câu văn nào? Vì sao ? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS). + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV tổng hợp các ý kiến của HS và động viên các em giải thích hợp lý. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Theo em, vì sao hình ảnh bầu trời trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác nhau? + GV hướng dẫn HS làm việc đôi rồi chia sẻ cảm nhận, suy luận, trải nghiệm riêng của mình. + GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến, nêu câu hỏi (nếu có). + GV nhận xét và khích lệ những suy nghĩ của các HS. - GV nêu yêu cầu bài tập 5 : Viết 1 – 2 câu văn tả bầu trời theo quan sát và cảm nhận của em. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 2 – 3 học sinh đọc câu văn trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét và khích lệ những suy nghĩ của các HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS đọc bài. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trình bày bài vẽ ý kiến trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS luyện đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc cá nhân. - HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc SGK.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trình bày ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi. - HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc bài.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 6.3.CB2a: HS làm quen với việc dùng khẩu lệnh cơ bản điều khiển thiết bị số truy xuất tư liệu đa phương tiện thực tế, tạo bối cảnh trực quan. HS biết ứng dụng AI để trực quan hóa ngôn từ văn học, biến AI thành công cụ hỗ trợ phát triển trí tưởng tượng phong phú, chứng minh sự đa dạng trong cách nhìn nhận cái đẹp. | ||||
TIẾT 3: VIẾT – TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||
| TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG | ||||||
Hoạt động 1: Đọc sách báo về các thông tin khoa học và công nghệ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Viết đọc và trao đổi về các thông tin khoa học và công nghệ. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc mở rộng theo yêu cầu: Đọc sách báo về các thông tin khoa học và công nghệ. - GV nhắc HS tham khảo tác phẩm theo gợi ý: + Mười vạn câu hỏi vì sao là bộ sách gồm 12 tập, chứa đựng một khối lượng kiến thức khoa học đồ sộ, thuộc hầu hết các lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, được trình bày một cách dễ hiểu, sinh động. + Cuốn truyện tranh Tìm hiểu về các phát minh kể về những phát minh dầy vui nhộn, giúp các em có thêm hiểu biết về khoa học, biết trân trọng các phẩm chất đáng quý của những người làm công tác nghiên cứu khoa học. + Cuốn sách Một trăm phát minh làm nên lịch sử cung cấp những thông tin thú vị về sự ra đời của các loại dụng cụ và thiết bị hữu dụng như bóng điện, ti vi, ô tô,... + Các bài đọc trong tiếng Việt 3 tập 2: Rô-bốt ở quanh ta, Rô-bốt đang đến gần cuộc sống. + GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh (máy tính/máy tính bảng) truy cập internet, sử dụng công cụ tìm kiếm với bộ lọc an toàn để gõ từ khóa "Những thành tựu khoa học công nghệ thú vị dành cho thiếu nhi" hoặc "Các phát minh thay đổi thế giới". HS đọc trực tuyến để thu thập thông tin làm tư liệu. - GV lưu ý: + HS tìm câu chuyện và có mang sách, truyện tới lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm. + HS chưa tìm được câu chuyện có thể nhờ GV cung cấp sách. Hoạt động 2: Viết phiếu đọc sách a. Mục tiêu: HS luyện tập viết phiếu đọc sách. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Ghi chép các thông tin cơ bản vào Phiếu đọc sách.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ nội dung đã ghi trong Phiếu đọc sách. Hoạt động 3: Trao đổi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Trao đổi với bạn những kiến thức hoặc phát minh khoa học trong sách báo đä đọc. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: Trao đổi với bạn những kiến thức hoặc phát minh khoa học trong sách báo đä đọc. - GV gợi ý HS nội dung trao đổi: + Từng em chia sẻ, phát biểu ý kiến những kiến thức hoặc phát minh khoa học được nói tới; những thông tin thú vị, bổ ích đối với bản thân,... + Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn sách báo bạn đã đọc hoặc hiểu rõ hơn những thông tin bạn chia sẻ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS mạnh dạn chia sẻ. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Chia sẻ với người thân về những thông tin bổ ích trong sách báo mà em và các bạn đọc được. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Chia sẻ nội dung bổ ích trong sách báo với người thân. + HS ghi chép lại thông tin bổ ích đối với bản thân. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại các nội dung HS đã được học. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo –Làm thỏ con bằng giấy SGK tr.93. |
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe yêu cầu. - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- HS xung phong chia sẻ.
- HS trao đổi theo nhóm.
- HS lắng nghe gợi ý của GV.
- HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 1.1.CB2a: HS hình thành kĩ năng tra cứu, thu thập và sàng lọc thông tin văn bản trên môi trường internet một cách an toàn, chủ động. | ||||






