Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 26: Con trai người làm vườn; Quan sát con vật; Ước mơ của em
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 26: Con trai người làm vườn; Quan sát con vật; Ước mơ của em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 26: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cử quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình.
- Biết quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả một con vật.
- Nói và nghe về một ước mơ của em.
- Biết nuôi dưỡng ước mơ và quyết tâm thực hiện ước mơ, biết bảo vệ ước mơ và lựa chọn của mình, biết tôn trọng ước mơ và lựa chọn của người khác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).
Năng lực số:
- 6.1.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo bằng lệnh giọng nói để tìm kiếm tư liệu đa phương tiện hỗ trợ việc học tập và trình bày.
- 6.2.CB2a: Biết tương tác với AI tạo sinh (chatbot giáo dục) để đặt câu hỏi mở rộng kiến thức và bước đầu biết đối chiếu thông tin AI cung cấp với văn bản gốc.
- 6.3.CB2a: Biết tận dụng công cụ kiểm tra lỗi chính tả tự động (tích hợp AI) trên phần mềm soạn thảo để rà soát văn bản.
- 1.1.CB2a: Biết dùng công cụ tìm kiếm an toàn để tra cứu hình ảnh phân biệt các khái niệm từ vựng mới.
- 2.1.CB2a: Biết hợp tác, trao đổi tài liệu học tập thông qua môi trường không gian mạng dùng chung của lớp.
- 3.1.CB2b: Biết thao tác số hóa các ý tưởng, từ ngữ miêu tả bằng phần mềm soạn thảo văn bản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng say mê, ước mơ, tính kiên trì để đạt được những mơ ước của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh ảnh, video về thủy thủ, tàu biển,...
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Sưu tầm những bức tranh hoặc mô hình về thủy thủ, tàu biển,...và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| TIẾT 3: VIẾT – QUAN SÁT CON VẬT | ||
Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Biết cách quan sát con vật. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc các hướng dẫn bài tập 1 SGK tr.116. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS suy nghĩ, lựa chọn một con vật để miêu tả. + Quan sát, ghi chép đặc điểm của con vật (đặc điểm ngoại hình và hoạt động, thói quen của con vật). - GV bao quát lớp học, hỗ trợ các HS còn gặp khó khăn. Hoạt động 2: Quan sát và ghi chép kết qủa quan sát. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Quan sát và ghi chép kết qủa quan sát. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc kĩ các ví dụ gợi ý để biết cách sử dụng từ ngữ trong mỗi phần miêu tả con vật. + Đặc điểm ngoại hình
+ Hoạt động, thói quen
- GV hướng dẫn HS quan sát: + Bước 1: Quan sát và ghi chép các đặc điểm về ngoại hình của con vật (tử quan sát tổng thể để thấy các đặc điểm bao quát đến quan sát từng bộ phận của con vật để thấy các đặc điểm của từng bộ phận). Lưu ý các đặc điểm về ngoại hình nổi bật của con vật. + Bước 2: Quan sát hoạt động, thói quen của con vật. Lưu ý những hoạt động của con vật khiến em thấy thú vị. - Thay vì viết tay, GV hướng dẫn HS mở phần mềm soạn thảo văn bản Word trên máy tính để gõ lại các từ ngữ, tính từ miêu tả con vật vừa quan sát được theo dạng bảng hoặc gạch đầu dòng. - GV gợi ý HS bật tính năng kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp tự động (AI tích hợp) trên Word để hệ thống rà soát và gợi ý sửa lỗi các từ ngữ miêu tả khó khi gõ. Hoạt động 3: Sắp xếp ý. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Sắp xếp ý phù hợp. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS tham khảo gợi ý sắp xếp ý trong SGK tr.117. + Cách 1: miêu tả lần lượt từ đặc điểm ngoại hình đến các hoạt động, thói quen của con vật. + Cách 2: miêu tả kết hợp các đặc điểm ngoại hình và hoạt động, thói quen của con vật. + HS cũng có thể lựa chọn cách sắp xếp khác theo ý mình. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét nhanh một phần ghi chép kết quả quan sát (đã sắp xếp) của HS. - GV khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong việc quan sát tìm ý. Hoạt động 4: Trao đổi, góp ý. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hoàn thiện việc quan sát một con vật. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn cùng bàn, đọc thầm phần ghi chép của bạn, góp ý nhận xét theo hướng dẫn: + Đặc điểm ngoại hình, hoạt động, thói quen của con vật. + Đặc điểm nổi bật của con vật. - GV hướng dẫn HS chỉnh sửa theo góp ý. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại các nội dung HS đã được học. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo – Nói và nghe: Ước mơ của em SGK tr.117. |
- HS đọc đề. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 3.1.CB2b: HS biết thao tác số hóa các ý tưởng, từ ngữ miêu tả bằng phần mềm soạn thảo văn bản. 6.3.CB2a: HS biết tận dụng công cụ kiểm tra lỗi chính tả tự động (tích hợp AI) trên phần mềm soạn thảo để rà soát văn bản. |
| TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: ƯỚC MƠ CỦA EM | ||
Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Chuẩn bị kĩ nội dung trình bày. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Nói về một ước mơ của em. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Ước mơ của em dành cho ai? + Em ước mơ điều gì? + Em làm gì để thực hiện ước mơ đó? Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về ước mơ của em. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách chia sẻ ước mơ với mọi người. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Chia sẻ với bạn về ước mơ của em. - GV lưu ý HS: + Sử dụng tranh ảnh minh họa để nội dung nói rõ ràng, thuyết phục hơn. + Dùng cử chỉ và từ ngữ bộc lộ cảm xúc để phần nói hấp dẫn, thu hút hơn. - Trước khi trình bày, GV khuyến khích HS sử dụng máy tính giáo viên, ra lệnh bằng giọng nói cho trợ lí ảo tìm nhanh một hình ảnh minh họa cho ước mơ của mình (Ví dụ: "Tìm hình ảnh phi hành gia trên vũ trụ", "Tìm hình ảnh bác sĩ đang khám bệnh") để chiếu lên màn hình lớn làm hình nền sinh động cho bài nói. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, tích cực. Hoạt động 3: Lắng nghe những chia sẻ của bạn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS chú ý lắng nghe, không ngắt lời bạn. + HS khích lệ bạn khi bạn nói xong, đặt câu hỏi nếu chưa hiểu rõ (chưa nghe rõ). + Ghi lại những ước mơ của bạn mà em thấy thú vị. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS tìm đọc các bài thơ về ước mơ. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu với hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà tìm đọc các bài thơ về ước mơ. - GV đưa ra gợi ý: + Ngày mai lên sao Kim – Phùng Ngọc Hùng. + Tuổi ngựa - Xuân Quỳnh. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại nội dung HS đã học được: * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo – Nếu em có một khu vườn SGK tr.118. |
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 6.1.CB2a: HS biết sử dụng trợ lí ảo bằng lệnh giọng nói để tìm kiếm tư liệu đa phương tiện hỗ trợ việc học tập và trình bày. |

