Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 30: Cánh chim nhỏ; Trả bài văn miêu tả con vật; Kể chuyện Đôi cánh của ngựa trắng
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 30: Cánh chim nhỏ; Trả bài văn miêu tả con vật; Kể chuyện Đôi cánh của ngựa trắng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 30: CÁNH CHIM NHỎ
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh chim nhỏ. Biết đọc diễn cảm, nhẫn giọng các từ ngữ gọi là sự vật, các từ ngữ gọi là suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được những điều tưởng như giản dị, bình thường quanh chúng ta lại là ước mơ của nhiều người khác.
- Biết yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình.
- Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1 – 2 đoạn trong bài văn của minh cho hay hơn.
- Nghe hiểu câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng; kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đang nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể).
- Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật trong bài đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).
Năng lực số:
- 6.1.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo bằng lệnh giọng nói để tìm kiếm hình ảnh minh họa tạo cảm hứng học tập.
- 6.2.CB2a: Biết đặt câu hỏi tương tác với AI tạo sinh (chatbot) để mở rộng kiến thức về bài học đạo đức, lối sống.
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng tính năng kiểm tra lỗi chính tả/ngữ pháp tự động bằng công nghệ AI trên phần mềm soạn thảo để tự rà soát văn bản.
- 1.1.CB2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn (SafeSearch) để tra cứu hình ảnh loài vật.
- 2.1.CB2a: Biết tương tác, chia sẻ cảm nghĩ, tài liệu lên không gian mạng dùng chung của lớp học.
- 3.1.CB2b: Biết thao tác tạo lập, chỉnh sửa và định dạng văn bản trên phần mềm soạn thảo trên máy tính.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ước mơ, niềm đam mê.
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, tình yêu thương, sẻ chia, giúp đỡ những người kém may mắn trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Sưu tầm những câu chuyện về ước mơ và tình yêu thương của em hoặc em đã đọc và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
TIẾT 1 - 2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||||||
| TIẾT 3: VIẾT – TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT | ||||||
Hoạt động 1: Nghe thầy cô giáo nhận xét chung. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhìn thấy ưu, nhược điểm trong bài làm. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1: Nghe thầy cô giáo - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: nhận xét kĩ về những lỗi nhiều HS mắc phải. - GV khen ngợi những bài làm tốt. Hoạt động 2: Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc lại bài và nhận ra ưu, nhược điểm. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài. - GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình, đặc biệt, đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy cô. - GV hướng dẫn HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau:
- GV tổ chức cho HS xuống phòng tin học (hoặc dùng máy tính bảng), yêu cầu HS gõ lại đoạn văn đã chỉnh sửa của mình lên phần mềm Microsoft Word thay vì viết tay, qua đó rèn luyện kĩ năng số hóa văn bản. - Trong quá trình gõ, GV hướng dẫn HS bật tính năng kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp tự động (AI) trên Word. Nếu phát hiện từ bị gạch chân đỏ/xanh, HS nhấp chuột phải để xem AI gợi ý sửa lỗi và tự điều chỉnh cho chính xác. - Sau khi hoàn thành đoạn văn, HS lưu file và tải lên bảng không gian mạng dùng chung của lớp học (Padlet/Google Classroom) để GV và các bạn cùng đọc, bình luận chéo. Hoạt động 3: Đọc bài làm được thầy cô khen, ghi lại những điều muốn học tập. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ghi lại những điều muốn học tập. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc hoặc nghe đọc bài của bạn trong lớp được thầy cô khen. - GV hướng dẫn HS ghi lại những điều em muốn học tập. Hoạt động 4: Viết lại 1 – 2 đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Sửa bài cho hay hơn. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV chiếu đoạn văn trước và sau khi viết lại. - GV khen ngợi kết quả của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước Bài tiếp theo: Nói và nghe – Đôi cánh của ngựa trắng SGK tr.131. |
- HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS lắng nghe, quan sát. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 3.1.CB2b: HS biết thao tác tạo lập, chỉnh sửa và định dạng văn bản trên phần mềm soạn thảo trên máy tính. 6.3.CB2a: HS biết sử dụng tính năng kiểm tra lỗi chính tả/ngữ pháp tự động bằng công nghệ AI trên phần mềm soạn thảo để tự rà soát văn bản. 2.1.CB2a: HS biết tương tác, chia sẻ cảm nghĩ, tài liệu lên không gian mạng dùng chung của lớp học. | ||||
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – KỂ CHUYỆN ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||