Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 31: Nếu chúng mình có phép lạ; Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ; Tìm hiểu cách ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 31: Nếu chúng mình có phép lạ; Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ; Tìm hiểu cách .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

(3 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ.
  • Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ.
  • Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tính từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản).
  • Biết cách viết một bức thư.
  • Biết trận trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để tạo hình ảnh nghệ thuật minh họa ước mơ và tra cứu, phân loại từ loại (danh từ, động từ, tính từ).

- 3.1.CB2a: Biết sử dụng các phần mềm, công cụ kĩ thuật số đơn giản (như MS Word) để gõ và hoàn thành một bức thư.

- 3.2.CB2a: Biết cách định dạng văn bản số cơ bản (căn lề, in nghiêng) để trình bày thư điện tử khoa học, đẹp mắt.

- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm cá nhân (tải tệp) và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp học.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng ước mơ, niềm đam mê, trí tưởng tượng phong phú đồng thời trân trọng, tôn trọng ước mơ của mọi người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SHS Tiếng Việt 4.
  • Tranh ảnh, tư liệu, bài thơ về ước mơ của em và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ.

Hoạt động 1: Tìm từ không cùng loại trong mỗi nhóm từ..

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tìm từ không cùng loại trong mỗi nhóm từ.

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1: Tìm từ không cùng loại trong mỗi nhóm từ và đọc to các nhóm từ.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- Để kiểm tra chéo kết quả, GV hướng dẫn HS dùng trợ lí AI (như Gemini) nhập câu lệnh: "Hãy đóng vai một giáo viên Tiếng Việt, phân loại các từ sau đây thành danh từ, động từ, tính từ: phép lạ, nảy mầm, kì lạ, hòa bình, khôn lớn, ngọt ngào". HS tham khảo kết quả giải thích của AI để đối chiếu với đáp án của nhóm mình, qua đó củng cố khả năng nhận diện từ loại.

- GV nhận xét và chốt đáp án: 

+ Nhóm danh từ từ không cùng loại là “biến” (vì là động từ).

+ Nhóm động từ: từ không cùng loại là “quả” (vì là danh từ).

+ Nhóm tính từ từ không cùng loại là “bom” (vì là danh từ).

Hoạt động 2: Chọn từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tìm được từ thích hợp điền vào bông hoa.

b. Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa và đọc to đoạn văn, các từ đã cho

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.

- GV chốt lại:

+ a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đình kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật sung túc nhưng ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chị em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui

+ b. Nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn. Tôi và để tri trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ.

Hoạt động 3: Viết 4 – 5 câu về chủ đề tự chọn, trong đó sử dụng các từ: mơ, bà tiên, kì lạ.

a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Viết 4 – 5 câu về chủ đề tự chọn, trong đó sử dụng các từ cho trước. 

b. Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Viết 4 – 5 câu về chủ đề tự chọn, trong đó sử dụng các từ: mơ, bà tiên, kì lạ.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. 

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS viết đúng và hay.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc trước nội dung Tiết học sau: Tìm hiểu cách viết thư SGK tr.134.

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu.

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, đọc thầm theo. 

- HS làm việc theo cặp.

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.  

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS phát biểu.  

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện

6.3.CB2a: HS biết cách dùng AI như một công cụ hỗ trợ rà soát, kiểm tra kiến thức ngữ pháp tiếng Việt, nâng cao năng lực tự học.
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ

Hoạt động 1: Đọc báo cáo và trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phát triển kĩ năng viết thư.

b. Cách thức tiến hành 

- GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1: Đọc bức thư và trả lời lần lượt 2 câu hỏi 

+ a. Bức thư của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết.

+ b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần.

+ GV hướng dẫn HS thực hiện làm việc nhóm (4 HS).

+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu ý kiến trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

+ GV nhận xét, chốt đáp án:

  • a. Bức thư của bạn Phương Linh viết cho bạn Việt Phương. Em biết điều đó dựa vào lời chào đầu thư và cuối thư.)
  • b. Bức thư gồm có 3 phần phần mở đầu nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phẩm nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phương, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia đình minh, ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình;...Phần kết thúc, hỏi về ước mơ của người bạn, chúc, xưng hô, chào. 

- GV mời 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK tr.134.

Hoạt động 2: Trao đổi những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trao đổi những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa.

b. Cách thức tiến hành

- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Trao đổi những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:

+ Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập,...).

+ Chia sẻ thông tin về trưởng, lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, li do).

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý sáng tạo, lời hỏi thăm linh cảm, chân thành, quan tâm tới người nhận thư. 

Hoạt động 3: Vận dụng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Viết 3 – 4 câu về tình cảm với người thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. 

b. Cách thức tiến hành

- GV nêu yêu cầu bài tập: Viết 3 – 4 câu về tình cảm với người thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:

+ Xác định các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc muốn viết trong câu. 

+ Viết 3 – 4 câu về tình cảm với người thân hoặc bạn bè. 

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng hoặc máy tính phòng Tin học, mở phần mềm MS Word (hoặc Google Docs) để trực tiếp gõ bức thư. HS thực hành kĩ năng sử dụng bàn phím, gõ tiếng Việt có dấu, rèn luyện cách tạo lập một văn bản hành chính - tình cảm trên môi trường số.

- GV cung cấp mã QR dẫn tới không gian lưu trữ trực tuyến Padlet của lớp mang tên "Hòm Thư Diệu Kì". Yêu cầu HS lưu tệp Word bức thư và tải tệp lên Padlet. Cả lớp cùng sử dụng thiết bị để đọc chéo thư của nhau, thả tim và bình luận những lời chúc ấm áp nhất.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, khen ngợi những HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc trước Tiết tiếp theo: Anh Ba SGK tr.135.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc SGK. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

- HS trình bày.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

3.1.CB2a: HS thành thạo thao tác sử dụng phần mềm Word/Docs để gõ văn bản, phục vụ trực tiếp cho kĩ năng viết thay vì chỉ viết tay truyền thống.

2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác số hóa (lưu tệp), chia sẻ dữ liệu và thực hành giao tiếp văn minh trên môi trường mạng dùng chung của lớp học.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay