Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
(7 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản được học: bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.... Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng/ phút.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). Bước đầu nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dáng, điệu bộ, hành động.... thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự sắp xếp các sự việc trong câu chuyện. Nhận biết mối quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua cách xưng hô. Nhận biết được hình ảnh trong thơ, lời thoại trong văn bản truyện hoặc kịch. Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết được thông tin của văn bản qua hình ảnh, số liệu,...
- Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc, kể chuyện có nội dung gắn với các chủ điểm được học; viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lí do yêu thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). Bước đầu biết viết theo các bước, xác định nội dung viết; quan sát và tìm tư liệu để tìm ý và lập dàn ý; viết được đoạn văn bài văn theo dàn ý đã lập; chỉnh sửa bài văn đoạn văn (về bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả).
- Biết nói theo đề tài phù hợp với chủ điểm được học: nói rõ ràng, tập trung vào mục đích và để tải, bước đầu thể hiện được thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ để tăng hiệu quả giao tiếp (có thể kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, sơ đồ,...). Kể lại được sự việc đã tham gia, bước đầu biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc đó. Bước đầu biết trình bày những lí lẽ để củng cố ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống. Nghe và hiểu chủ đề, những chi tiết quan trọng trong câu chuyện, bước đầu biết kết hợp nghe và ghi lại những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến của người khác. Biết tuân thủ quy tắc luân phiên lượt lời, tập trung vào vấn đề trao đổi, thảo luận. Biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi thảo luận.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Nhận biết công dụng của từ điển, biết cách tìm tử và nghĩa của từ trong từ điển. Bước đầu hiểu nghĩa của một số thành ngữ và nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện trong bài học. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, công cụ AI để tạo ảnh trực quan ôn tập văn bản, tra cứu mở rộng vốn động từ và gợi mở ý tưởng lập dàn ý sáng tạo.
- 3.1.CB2a: Biết sử dụng phần mềm kĩ thuật số đơn giản (như công cụ gõ văn bản) để thực hành kĩ năng nghe - viết.
- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm cá nhân (đoạn văn) và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ước mơ, tình yêu thương đối với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Phiếu học tập, đề kiểm tra tham khảo
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, bài thơ về ước mơ của em và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||
TIẾT 1 – 2 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||
| TIẾT 3 - 4 | |||||||||||||||||
Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ghi nhớ tên bài thơ và tên tác giả. - Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Dựa vào từng gợi ý, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc.
- GV hướng dẫn HS làm việc: + Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả.
+ Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ (tự lựa chọn).
- GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét cho điểm. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm được câu chủ đề trong từng đoạn văn. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn văn. - GV mời 3 HS đọc đoạn văn a, b và c. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV chốt đáp án: + Câu chủ đề của đoạn a là câu mở đầu đoạn “Biển động”. + Cầu chủ đề của đoạn b là câu mở đầu đoạn “Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác như đi trước của gió.”. + Câu chủ đề của đoạn c là câu cuối đoạn “Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho chúng tôi mê tơi trong suốt mùa hè.”. Hoạt động 3: Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xác định động từ trong câu. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ theo nhóm. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + a. động, thét, đập, rít, bay, cắt, vật vã. + b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ, vọng. + c. mặc, thích, phơi, soi (gương), đúng, ngắm, mê tơi. Hoạt động 4: Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Mở rộng vốn động từ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 4: Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS). - GV hướng dẫn HS dùng AI bằng giọng nói/nhập liệu: "Hãy liệt kê thêm 5 động từ miêu tả hoạt động của con ong và con cá trong thiên nhiên". HS ghi nhận các động từ AI gợi ý (VD: hút mật, làm tổ, đớp mồi...) bổ sung vào bài tập. - GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Hoạt động 5: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) theo chủ đề tự chọn, có chứa động từ ở bài tập 4. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết đoạn văn (4 – 5 câu) theo chủ đề tự chọn, có chứa động từ ở bài tập 4. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 5: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) theo chủ đề tự chọn, có chứa động từ ở bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + Các em có thể viết về sự vật ở 1 nhóm và sử dụng một số động tử tìm được ở nhóm đó. + Chú ý vào việc sử dụng động từ có phủ hợp hay không? - GV mời 1 số HS đọc đọc đoạn văn đã viết trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước nội dung Tiết học sau: SGK tr.72. |
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài. - HS làm việc theo nhóm. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
| 6.3.CB2a: HS biết khai thác AI để làm giàu vốn từ vựng miêu tả hoạt động. | |||||||||||||||
TIẾT 5 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||
| TIẾT 6 – 7 | |||||||||||||||||
A. ĐỌC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thành tiếng các bài đọc. - Hiểu và trả lời các câu hỏi. b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động đọc thành tiếng bài thơ Con chim chiền chiện của nhà thơ Huy Cận, giải thích 1 số từ (nếu HS chưa hiểu). - GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc cả bài. - GV nêu câu hỏi 1: Những từ ngữ nào cho thấy chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao rộng? + GV hướng dẫn HS đọc lại toàn bài, làm việc cá nhân. + GV mời 1 -2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án: Những từ ngữ như: bay vút, vút cao, trời xanh, cao hoài, cao với. - GV nêu câu hỏi 2: Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả qua những câu thơ nào? Nếu cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong bài thơ. + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi HS. + GV chốt đáp án: Những câu thơ tả tiếng hót của chim chiền chiện:
Như cành sương chói.
Chim gieo từng chuỗi.
Những lời chim ca.
Làm xanh da trời. Hoạt động 2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc và lựa chọn đáp án đúng. - Thông hiểu bài đọc Ngọc trai và hải quỳ b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS xung phong đọc cả bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 1: Cá mực mang gì đi học? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 1 -2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án: C. Mang một cái lọ mực. - GV nêu câu hỏi 2: Khi gặp cô trai, vì sao cá mực lễ phép trả lời câu hỏi rồi vội vã bơi đi?. + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án: B. Vì cá mực hơi sợ khi nhìn thấy vỏ ngoài của cô trai. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 3: Vì sao cá mực lại muốn đến gần hải quỳ? + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án: B. Vì hải quý đẹp, những cảnh tay hoa mềm mại như gọi chào. - GV nêu câu hỏi 4: Cô trai đã làm gì khi thấy cá mực và cá cơm bơi đến gần hải quỳ? + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án: Cô trai đã gọi cả mực và cá cơm để ngăn cá mực và cá cơm đừng bơi đến gần hải quý vị có trai sợ hải quy sẽ cuốn chặt lấy cả mực và cá cơm. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 5: Cá mực đã hiểu gì về cô trai và hải quỳ? + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + Nhằm giúp HS trả lời Câu 5 (Cá mực hiểu gì về cô trai và hải quỳ), GV sử dụng AI tạo ảnh (Bing Image Creator) chiếu hình ảnh đối lập: "Một khóm hải quỳ rực rỡ nhưng có các xúc tu đầy gai độc, bên cạnh là vỏ con trai sần sùi nhưng bên trong ôm viên ngọc sáng lấp lánh". HS nhìn hình ảnh trực quan để thấm thía sâu sắc bài học về vẻ đẹp đích thực: Cái đẹp bên ngoài chưa hẳn là cái tốt . + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS và nêu đáp án: Cá mực đã hiểu. Hải quỷ là bông hoa đẹp nhưng lại rất dữ, rất độc; Cô trai có tấm lòng tốt và đẹp như ngọc ẩn bên trong vẻ bề ngoài xấu xí. - GV nêu câu hỏi 6: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS. + GV đọc đáp án tham khảo: Cái đẹp bên ngoài chưa hẳn là cái tốt, cái xấu bên ngoài chưa hẳn là cái xấu. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 7: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây và đặt câu với 1 từ tìm được.
+ GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nêu câu hỏi 8: Tìm động từ chỉ tình cảm, cảm xúc trong mỗi câu dưới đây + GV mời 1 HS đọc các câu lệnh SGK tr.75. + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án:
B. VIẾT a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết được đoạn văn thuật lại 1 sự việc hoặc kể một câu chuyện. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS: + Đọc thầm cả 2 đề. + Lựa chọn một để phù hợp với năng lực của bản thân. +Thực hành viết bài. - GV chấm, chữa nhanh 1 – 2 bài viết. |
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài. - HS đọc câu hỏi. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | 6.3.CB2a: HS biết phân tích, liên kết hình ảnh trực quan do AI tạo ra với ý nghĩa triết lí của văn bản đọc hiểu. | |||||||||||||||

