Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 24: Việt Nam quê hương ta; Luyện viết bài văn tả phong cảnh; Di tích lịch sử
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 24: Việt Nam quê hương ta; Luyện viết bài văn tả phong cảnh; Di tích lịch sử. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Việt Nam quê hương ta, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc yêu thương, tự hào của tác giả với quê hương, đất nước.
- Nhận biết được các sự việc, cảnh vật qua lời kể, tả của tác giả. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của tác giả với quê hương đất nước; hiểu các giá trị nghệ thuật của bài thơ dựa vào cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân hoá) trong bài thơ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp, thơ mộng và tràn đầy sức sống cả trong truyền thống và hiện tại; ca ngợi con người Việt Nam dũng cảm, kiên cường, khéo léo và thuỷ chung.
- Viết được bài văn tả phong cảnh theo dàn ý đã lập, đáp ứng đúng yêu cầu của bài văn tả phong cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu thơ hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin (hình ảnh/video về di tích lịch sử, cảnh đẹp) trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.1.CB2b: Xác định được các phương tiện giao tiếp đơn giản thích hợp cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người Việt Nam; hiểu và trân trọng những vất vả, gian lao của đất nước và con người Việt Nam trong lịch sử; có tình yêu quê hương đất nước.
- Tự tin khi nói trước nhiều người; sử dụng lời nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, VBT Tiếng Việt 5.
- Tranh hoặc ảnh SHS phóng to.
- Slide bài giảng, Phần mềm trắc nghiệm, Video giới thiệu danh lam thắng cảnh Việt Nam, Ứng dụng Google Maps/Google Earth, Video AI khởi động bài học.
- Một số hình ảnh minh họa di tích lịch sử ở phần Nói và nghe.
b. Đối với học sinh
- SHS, SBT Tiếng Việt 5.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1- 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt vào bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định yêu cầu đề bài và điều chỉnh dàn ý để viết bài. b. Tổ chức thực hiện: - GV cho phép HS sử dụng máy tính bảng/điện thoại (nếu có) để xem lại các video/hình ảnh về cảnh mình định tả (đã tìm ở tiết trước) để gợi nhớ chi tiết sống động hơn. - GV tổ chức cho HS đọc lại đề bài và dàn ý đã lập. - GV tổ chức cho HS đọc những điều cần ghi nhớ trong SHS, điều chỉnh dàn ý (về nội dung miêu tả, về trình tự miêu tả,..) - GV hướng dẫn HS cách dùng từ, cách viết câu, cách sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa, … khi tả cảnh đẹp thiên nhiên. - GV lưu ý HS tập trung làm bài để có thời gian đọc soát bài. Hoạt động 2: Viết bài văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hành viết bài văn tả phong cảnh. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS viết bài theo dàn ý đã lập. - GV khuyến khích HS soạn thảo văn bản trên phần mềm Word hoặc Google Docs. Việc này giúp các em dễ dàng chỉnh sửa, cắt dán câu văn mà không phải viết lại nhiều lần. - GV quan sát để hỗ trợ HS làm bài.
Hoạt động 3: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chỉnh sửa các lỗi để bài viết được hay hơn. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện lỗi. - GV tổ chức cho HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa (nếu có). - GV tổ chức cho HS đổi bài cho bạn để đọc soát và góp ý, chỉnh sửa cho nhau. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài: Luyện viết bài văn tả phong cảnh, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước bài: Nói và nghe – Di tích lịch sử. |
- HS bổ sung chi tiết vào dàn ý.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS viết bài.
- HS sử dụng các công cụ định dạng văn bản cơ bản.
- HS thực hành.
- HS đọc lại bài.
- HS sửa bài.
- HS trao đổi bài với bạn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
1.1.CB2b: HS thực hiện tìm kiếm/xem lại dữ liệu (hình ảnh/video) trong môi trường số để hỗ trợ quá trình viết.
3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (soạn thảo văn bản) trên thiết bị số. |
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – DI TÍCH LỊCH SỬ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS xem video về cảnh đẹp quê hương, đất nước:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: Hãy nhớ nhanh những địa danh chúng ta vừa ghé qua và nói lên cảm nhận của mình? - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có): + VD: Lào Cai, Quảng Ninh, Ninh Bình, … + HS chia sẻ cảm nhận: đẹp, tự hào, thích thú, mong muốn được khám phá. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 4: Nói và nghe – Di tích lịch sử. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS xem video.
- HS hoạt động nhóm.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | ||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được suy nghĩ, cảm xúc của mình về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của đất nước. b. Tổ chức thực hiện: * Chuẩn bị - GV tổ chức cho HS nêu yêu cầu hoạt động: Giới thiệu một di tích lịch sử mà em biết. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị để giới thiệu: GV giới thiệu một số di tích lịch sử được gợi ý trong SGK: Thành Cổ Loa; Văn Miếu – Quốc Tử Giám; Quần thể di tích Cố đô Huế; Bến Nhà Rồng. - GV chia nhóm yêu cầu: “Các nhóm hãy sử dụng thiết bị số để tìm kiếm thông tin về một di tích lịch sử. Các em cần tìm: Tên, địa điểm, năm xây dựng, điểm đặc biệt. Hãy lưu lại 1-2 hình ảnh đẹp nhất để minh họa”. - GV cho HS quan sát một số hình ảnh về các di tích lịch sử:
Thành Cổ Loa
Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Quần thể di tích cố đô Huế
Bến Nhà Rồng - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chọn một di tích lịch sử. - GV tổ chức cho HS tìm đọc tư liệu trong sách báo in hoặc trên mạng internet về di tích đã chọn. - GV tổ chức cho HS đọc các gợi ý trong SGK: + Di tích lịch sử em chọn giới thiệu tên là gì, ở đâu? + Di tích đó được xây dựng khi nào? + Cảnh quan của di tích đó có gì đặc biệt? + Các công trình ở đó gắn với sự kiện lịch sử, văn hoá nào? - GV tổ chức cho HS chuẩn bị nội dung bài giới thiệu. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị tranh ảnh và phương tiện để trình bày. * Trình bày - GV có thể cho HS sử dụng PowerPoint/ Canva (1 – 2 slide đơn giản) hoặc chiếu trực tiếp hình ảnh đã tìm được lên màn hình lớn để vừa nói vừa chỉ dẫn. - GV hướng dẫn HS trình bày qua ví dụ về di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám:
- GV tổ chức cho từng HS giới thiệu về di tích lịch sử mình chọn trong nhóm bốn. - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp, các HS khác lắng nghe, đưa ra câu hỏi để hiểu rõ hơn vấn đề bạn trình bày. * Trao đổi, góp ý ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS xác định yêu cầu hoạt động.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hành tìm kiếm trên Google (từ khóa: “Di tích lịch sử Việt Nam”, “Văn Miếu Quốc Tử Giám”...).
- HS quan sát hình ảnh.
- HS làm bài.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS chuẩn bị bài.
- HS chuẩn bị bài.
- HS trình bày, kết hợp sử dụng hình ảnh minh họa trên màn hình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
1.1.CB2b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung (thông tin di tích) trong môi trường số.
2.1.CB2b: HS xác định được phương tiện giao tiếp đơn giản (slide/hình ảnh trình chiếu) thích hợp cho bối cảnh thuyết trình. |
=> Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối bài 24: Việt Nam quê hương ta




