Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 11: Hương cốm mùa thu; Liên kết câu bằng từ ngữ nối; Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 11: Hương cốm mùa thu; Liên kết câu bằng từ ngữ nối; Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 11: HƯƠNG CỐM MÙA THU (3 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương cốm mùa thu. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng khi mùa cốm về, cảm xúc trân trọng, nâng niu, tự hào trước đặc sản cốm thu của Hà Nội.
  • Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. 
  • Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn; biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. 
  • Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu sắc (cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,... cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm xúc).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số : 

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. 
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản. 
  • 4.1.CB2a & 4.3.CB2a: Nhận biết cách bảo vệ tài khoản (đăng xuất sau khi dùng); thực hành tư thế ngồi và bảo vệ mắt khi dùng thiết bị.
  • 5.3.CB2a: Xác định được công cụ số để hệ thống hóa kiến thức
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản. 

3. Phẩm chất

  • Biết một số sản vật, đặc sản của vùng miền; hiểu được nét đặc trưng của vùng miền thể hiện qua các sản vật; biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
  • Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Mindmap), bảng nhóm điện tử Padlet.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Video giới thiệu và tranh ảnh về cốm. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân). 
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? 

- GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm.

Tìm các từ ngữ lặp lại trong đoạn văn dưới đây?

Con người Việt Nam có thể không có vóc dáng to hơn người Mỹ. Con người Việt Nam có thể không có nước da trắng như người Châu Âu. Nhưng con người Việt Nam tuy nhỏ bé nhưng lại thông minh, nhanh nhẹn.

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

   

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 

Từ ngữ lặp lại: con người Việt Nam. 

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu cách liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách liên kết câu bằng từ ngữ nối nhé!

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS chơi trò chơi. 

   

- HS đọc nhiệm vụ của BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới. 

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận diện cách liên kết câu bằng từ ngữ nối

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS nắm được kiến thức cơ bản về liên kết câu bằng từ ngữ nối.

- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn; biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 dưới đây:  Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu: 

Trên con đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua Hồ Gươm. Lúc có bạn thì chuyện trò tíu tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường. Nhưng khi đi một mình, tôi thích ôm cặp vào ngực, nhìn lên các vòm cây, vừa đi vừa lẩm nhẩm ôn bài. Vì thế, tôi thường là đứa phát hiện ra bông hoa đầu tiên nở trên cây gạo trước đền Ngọc Sơn. Rồi bông nọ gọi bông kia, bông nọ ganh bông kia, chỉ vài hôm sau, cây gạo đã như một cây đuốc lớn cháy rừng rực giữa trời.

(Theo Vân Long)

a. Nhận xét về vị trí của các từ ngữ in đậm trong câu.

b. Nêu tác dụng của những từ ngữ đó trong đoạn văn.

+ GV chia sẻ file Google Docs lên máy tính bảng của các nhóm. Yêu cầu HS dùng công cụ Highlight (Tô màu nền) hoặc In đậm (Bold) các từ ngữ có tác dụng nối các câu (như: Vì vậy, Do đó, Tuy nhiên...).

+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

a. Những từ ngữ in đậm trong câu được đặt ở đầu mỗi câu.

b. Tác dụng của những từ ngữ đó trong đoạn văn: giúp liên kết các câu trong đoạn văn.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Chọn từ ngữ (cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn: 

(1) Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. (2) *, người ta găt lúa non về để tuốt và lấy hạt. (3) *, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. (4) *, hạt lúa được rang và giã thành cốm. (5) *, người ta sàng sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. 

(Theo Ngọc Hà)

+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật XYZ: Mỗi HS hoàn thành 1 câu trong 1 phút, chuyển cho bạn bên cạnh cho đến khi cả nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Nhóm trưởng sẽ trao đổi với các bạn trong nhóm để thống nhất kết quả cuối cùng để trình bày trước lớp. 

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sàng sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen.

- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: 

Các câu trong một đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng một kết từ hoặc từ ngữ có tác dụng nối (gọi chung là từ ngữ nối) như: rồi, nhưng, vì thế, thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp theo, cuối cùng,… Từ ngữ nối thường đứng ở đầu câu. 

- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

Hoạt động 2: Thực hành

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Tìm các từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. 

a. Ở miền Bắc, Tết đến, hoa đào nở rộ. * ở miền Nam, khi Tết về, hoa mai khoe sắc.  

b. Đến Huế, du khách thích được ngắm cảnh trên sông Hương. *, mọi người còn mong muốn được thưởng thức ẩm thực Huế. 

c. Nhiều người thích cốm làng Vòng vì nhiều lí do. Thứ nhất, cốm ở đây rất ngon. *, cốm còn là hình ảnh gợi liên tưởng đến mùa thu Hà Nội. 

d. Đi du lịch ở miền tây Nam Bộ, du khách sẽ có những trải nghiệm thú vị với nhiều hoạt động hấp dẫn như: chèo xuồng ba lá, đi cầu khỉ, thăm các chợ nổi. *, du khách còn có thể thỏa thích hái trái cây khi ghé thăm các miệt vườn. 

+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật XYZ: Mỗi HS hoàn thành 1 câu trong 1 phút, chuyển cho bạn bên cạnh cho đến khi cả nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Nhóm trưởng sẽ trao đổi với các bạn trong nhóm để thống nhất kết quả cuối cùng để trình bày trước lớp. 

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

a. Ở miền Bắc, Tết đến, hoa đào nở rộ. Còn/ Song ở miền Nam, khi Tết về, hoa mai khoe sắc. 

b. Đến Huế, du khách thích được ngắm cảnh trên sông Hương. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế, mọi người còn mong muốn được thưởng thức ẩm thực Huế. 

c. Nhiều người thích cốm làng Vòng vì nhiều lí do. Thứ nhất, cốm ở đây rất ngon.  Thứ hai, cốm còn là hình ảnh gợi liên tưởng đến mùa thu Hà Nội.

d. Đi du lịch ở miền tây Nam Bộ, du khách sẽ có những trải nghiệm thú vị với nhiều hoạt động hấp dẫn như: chèo xuồng ba lá, đi cầu khỉ, thăm các chợ nổi. Ngoài ra, du khách còn có thể thỏa thích hái trái cây khi ghé thăm các miệt vườn.  

- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu.

kenhhoctap 

+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

- GV yêu cầu HS truy cập vào bảng Padlet chung của lớp, gõ 2 câu văn nói về việc bảo vệ môi trường, có sử dụng 1 từ ngữ nối ở đầu câu thứ hai.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác trên thiết bị số: Truy cập Google Docs, bôi đen từ khóa và sử dụng thanh công cụ định dạng để đánh dấu các từ ngữ nối, giúp trực quan hóa kiến thức ngữ pháp.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS phát biểu và lắng nghe. 

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc kĩ phần ghi nhớ.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

- HS phát biểu ý kiến. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS sử dụng bàn phím gõ 2 câu văn, chọn màu sắc thẻ Note và đăng lên tường ảo Padlet.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định được cách chỉnh sửa nội dung số ở định dạng văn bản bằng việc sử dụng thanh công cụ định dạng (Highlight, In đậm) trên Google Docs để giải quyết bài tập ngữ pháp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS chọn và sử dụng được công cụ công nghệ số (Padlet) để chia sẻ kết quả học tập và tương tác với sản phẩm của bạn bè.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thợ săn từ nối” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Trong các từ nối sau, từ nào không thể dùng để liệt kê ý?

A. Thứ nhất.

B. Sau đó.

C. Tuy nhiên.

D. Tiếp theo.

Câu 2: Dãy từ nối nào sau đây đều dùng để biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả?

A. Vì vậy, do đó, bởi thế.

B. Tuy nhiên, nhưng, song.

C. Đầu tiên, sau đó, cuối cùng.

D. Không những, mà còn, đồng thời.

Câu 3: Chọn cụm từ nối thích hợp: “... phải đi xa, ba vẫn thường xuyên gọi điện về nhà thăm mẹ.”

A. Vì.

B. Tuy.

C. Bởi vì.

D. Mặc dù.

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào sử dụng từ nối không đúng?

A. Bởi vì học sinh nghỉ học do đó cô giáo rất buồn.

B. Vì trời mưa nên tôi không đi học được.

C. Mặc dù trời mưa nhưng tôi vẫn đi học.

D. Không những học giỏi mà còn ngoan ngoãn.

Câu 5: Từ ngữ nối có tác dụng gì trong đoạn văn?

A. Để làm câu văn dài hơn.

B. Liên kết các câu văn lại với nhau, thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa chúng. 

C. Để kết thúc một đoạn văn.

D. Chỉ dùng để tả cảnh.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. C2. A3. D4. A5. B

- Khi chơi, nếu hình ảnh tải chậm, GV nhắc HS ấn F5 hoặc Reload.

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Liên kết câu bằng từ ngữ nối, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.

+ Hoàn thiện BT4. 

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

   

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

   

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

- HS chủ động ấn nút Tải lại trang (Reload) nếu gặp sự cố mạng, không cần nhờ GV giúp đỡ.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.1.CB2a: HS nhận biết và tự giải quyết được vấn đề kĩ thuật đơn giản bằng thao tác tải lại trang web khi mạng chậm.

   

TIẾT 3: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ bằng cách trả lời câu hỏi dưới đây: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc thường có mấy phần? Đó là những phần nào? Nội dung chính của mỗi phần là gì?

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 

Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc thường có 3 phần: 

+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc. 

+ Triển khai: Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. 

+ Kết thúc: Nêu ý nghĩa của sự việc; khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với sự việc,… 

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau thực hành viết đoạn văn đó!

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS đọc câu hỏi. 

   

   

   

   

   

- HS nêu kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài mới. 

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thực hành viết đoạn văn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc dựa vào gợi ý.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài: Chọn một trong những đề dưới đây: 

+ Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. 

+ Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một buổi hoạt động ngoại khóa của trường hoặc lớp em. 

+ Đề 3: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về hoạt động gói bánh chưng hoặc bánh tét ngày Tết. 

- Thay vì viết trực tiếp ngay dễ bị lộn xộn, GV yêu cầu HS mở phần mềm Mindmap, hệ thống hóa lại 3 phần của đoạn văn: Mở đoạn (Giới thiệu) - Thân đoạn (Miêu tả + Cảm xúc đan xen) - Kết đoạn (Khẳng định tình cảm).

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 10, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. 

kenhhoctap 

+ GV tổ chức hoạt động cá nhân cho HS tự hoàn thiện bài của mình

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày kết quả, nhóm khác lắng nghe và nhận xét. 

+ GV nhận xét, chốp đáp án: 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn; biết sửa lỗi trong bài viết.

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu nhiệm vụ BT2: 

Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. 

a. Tự nhận xét bài làm của em theo những yêu cầu dưới đây: 

- Giới thiệu được tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,… sự việc. 

- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,… sự việc. 

- Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng và hay.  

- Khi HS không biết cách diễn đạt cảm xúc một cách tinh tế, GV mở Chatbot AI, nhập lệnh: “Chuyển câu 'Em rất vui khi tham gia hội chợ' thành 2 câu miêu tả cảm xúc gián tiếp thông qua nụ cười và hành động”.

- GV chia nhóm cho HS thảo luận, cả lớp chia làm bốn nhóm thực hiện kĩ thuật Khăn trải bàn: 

kenhhoctap

- GV gợi ý cho HS cách làm:  

+ Soát lỗi: tập trung vào cấu tạo của đoạn văn (đầy đủ 3 phần, câu văn giới thiệu sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc); đảm bảo nội dung của mỗi phần trong đoạn văn (cách thể hiện tình cảm, cảm xúc trước khung cảnh, hoạt động, người tham gia); lỗi chính tả, dùng từ;… 

+ Chỉnh sửa lỗi:  

+ Tự đánh giá bài viết sau khi đã nộp. 

  • Em tự đánh giá bài viết của mình thế nào? 
  • Em có hài lòng với bài của mình không? Vì sao? 
  • Em hài lòng nhất với điều gì của bài viết?

- GV cho HS dùng công cụ soạn thảo (nếu gõ máy) để sửa lỗi chính tả, tự bôi đỏ những chỗ dùng từ chưa hay để thay thế.

- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những nhóm làm việc nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa có hiệu quả. 

- GV nhận xét, chốt đáp án: 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu đề bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác trên thiết bị: Mở phần mềm Mindmap. Số hóa các ý tưởng rời rạc thành một sơ đồ logic, giúp giải quyết bài toán “viết lan man, thiếu cảm xúc”.

   

- HS đọc nhiệm vụ BT.

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ.

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của hoạt động. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát Chatbot AI, học hỏi cách viết câu biểu cảm gián tiếp sâu sắc.

   

   

   

   

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe gợi ý của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS sử dụng các công cụ xóa, sửa, đổi màu chữ trên trình soạn thảo để tự biên tập lại bài viết của mình cho hoàn chỉnh.

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.3.CB2a: HS sử dụng được công cụ số (phần mềm Mindmap) để hệ thống hóa kiến thức, cấu trúc lại dàn ý một cách khoa học trước khi viết bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng cách diễn đạt từ AI để giải quyết khó khăn trong việc viết câu biểu cảm gián tiếp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS thực hành chỉnh sửa nội dung văn bản số bằng các công cụ xóa, chèn, đổi màu chữ trên trình soạn thảo.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyến tàu cảm xúc” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc gồm mấy phần?

A. 2 phần.

B. 3 phần.

C. 4 phần.

D. 5 phần.

Câu 2: Phần mở đầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc cần:

A. Nêu ý nghĩa sự việc.

B. Kể lại toàn bộ sự việc.

C. Phân tích chi tiết nổi bật.

D. Giới thiệu sự việc và ấn tượng chung.

Câu 3: Yếu tố nào sau đây không phải là cách thể hiện tình cảm, cảm xúc trong đoạn văn?

A. Sử dụng từ ngữ biểu cảm.

B. Dùng câu cảm thán.

C. Kể chi tiết khách quan.

D. Miêu tả cử chỉ, hành động.

Câu 4: Khi kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc, em cần:

A. Kể hết mọi chi tiết.

B. Nêu ý nghĩa và khẳng định lại tình cảm.

C. Miêu tả không gian.

D. Giới thiệu nhân vật mới.

Câu 5: Trong câu văn: "Nụ cười tươi rói luôn nở trên môi em suốt cả buổi lễ", tác giả đang bộc lộ cảm xúc bằng cách nào?

A. Gián tiếp.

B. Trực tiếp.

C. Không bộc lộ cảm xúc.

D. Dùng từ ngữ nối.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. D3. C 4. B5. A

- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

   

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

   

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại nhà. 

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu BT4: Trao đổi với người thân về một hoạt động của lớp hoặc của trường đã để lại cho em nhiều cảm xúc: 

+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

   

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc  Vũ điệu trên nền thổ cẩm.

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS chia sẻ đáp án.

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay