Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 12: Vũ điệu trên nền thổ cẩm; Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 12: Vũ điệu trên nền thổ cẩm; Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 12: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẨM (4 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vũ điệu trên nền thổ cẩm. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; biết nhấn giọng ở những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hơi theo dấu câu. 
  • Nhận biết được cấu tạo và bố cục văn bản thông tin, ý chính của mỗi đoạn trong văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thể và vật thể độc đáo của đồng bào Cơ-tu
  • Biết cách quan sát phong cảnh để chuẩn bị cho bài văn tả phong cảnh. 
  • Nhận ra được ưu điểm và hạn chế trong bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc; hiểu được nguyên nhân mắc lỗi và bước đầu biết cách sửa lỗi có trong bài viết. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số : 

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. 
  • 5.1.CB2a: Nhận biết và giải quyết được các vấn đề kĩ thuật đơn giản. 
  • 5.2.CB2a: Nhận ra được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để giải quyết nhu cầu cụ thể.
  • 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.

3. Phẩm chất

  • Biết tự hào và trân trọng những giá trị văn hoá vật chất và tinh thần của dân tộc, từ đó có ý thức giữ gìn các di sản văn hoá của các dân tộc trên đất nước ta.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
  • Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Mindmap), Google Maps.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về trang phục các dân tộc.
  • Video về điệu múa: Tung tung da dá.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân). 
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1 + 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giúp HS tạo tâm thế hứng thú trước khi vào học.  

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới: 

+ Nhắc lại kiến thức cũ: Lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc: 

-) Nên dựa vào diễn biến của sự việc để thể hiện tình cảm, cảm xúc. 

-) Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc: 

  • Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể hiện tình cảm, cảm xúc. 
  • Sử dụng từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc. 
  • Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với kể, tả sự việc. 

-) Đoạn văn cần tập trung thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, tránh lạc sang kể chuyện hoặc miêu tả.  

+ Giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã thực hành viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng nhau đi đánh giá đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. 

- GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của HS. 

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đánh giá bài viết  

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết. 

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT1: Đánh giá bài viết

a. Nghe thầy cô giáo nhận xét về bài làm. 

b. Đọc lại bài làm của em dễ phát hiện lỗi và sửa lỗi. Ví dụ: 

- Bài viết bị lạc hoặc lặp ý. 

- Chưa nêu được ấn tượng chung về sự việc. Chưa thể hiện tình cảm, cảm xúc về các chi tiết nổi bật của sự việc (khung cảnh, hoạt động,…). 

- Sử dụng từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc chưa phù hợp. 

- GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế chung trong bài làm của HS về mặt hình thức và nội dung của bài viết; 

+ Ưu điểm và hạn chế về mặt hình thức: chính tả, dấu câu, sử dụng từ ngữ, cách diễn đạt, lỗi ngữ pháp (thiếu chủ ngữ, vị ngữ, sử dụng từ ngữ nối kết các vế câu ghép chưa phù hợp,….) 

+ Ưu điểm và hạn chế về mặt nội dung: 

  • Bài viết có đủ 3 phần mở đầu, triển khai, kết thúc; chọn được những chi tiết tiêu biểu để thể hiện cảm xúc. 
  • Bài viết chưa nêu được ấn tượng chung về sự việc, chưa nêu tình cảm, cảm xúc về khung cảnh hoặc hoạt động hoặc người tham gia, chưa biết kết hợp kể, tả và bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thiên về kể hoặc tả,…

- GV yêu cầu HS đọc và sửa chữa lỗi theo hướng dẫn và ghi vào bảng dưới đây theo mẫu. 

Tiêu chíLỗi bài viếtCách sửa lỗi
Bố cục  

Diễn đạt: 

– Lặp từ ngữ, từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc chưa phù hợp. 

– Lỗi liên kết câu (dùng sai từ ngữ nối, lặp từ). 

– Câu thiếu CN, VN.

  
Sự phù hợp giữa nội dung đoạn văn với yêu cầu của đề bài.  
Chi tiết nổi bật và tình cảm, cảm xúc về chi tiết nổi bật đó (khung cảnh, hoạt động, người tham gia,...)  
Các lỗi khác…  

- Thường khi chữa bài, HS hay rối vì không biết bắt đầu sửa từ đâu. GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm Mindmap (Sơ đồ tư duy) trên máy tính bảng để phân loại lỗi sai. Tạo 3 nhánh: 1. Lỗi cấu trúc đoạn (thiếu mở/kết); 2. Lỗi nội dung (kể quá nhiều, thiếu bộc lộ cảm xúc); 3. Lỗi diễn đạt (chính tả, lặp từ). HS tự đối chiếu bài mình và điền các lỗi mắc phải vào đúng nhánh.

- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức cho HS: 

Hoạt động 2: Viết lại một số câu văn 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Hoàn thiện một số câu văn chưa đạt yêu cầu, viết lại câu cho hay hơn.

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Viết lại một số câu trong đoạn văn của em theo gợi ý dưới đây: 

  • Nêu tình cảm, cảm xúc về khung cảnh diễn ra sự việc. Ví dụ:

Chiều Ba mươi, bên suối đã thấy bóng các bà, các mẹ rửa rau ngải để làm bánh. Mùi thơm của rau ngải như ướp hương vào dòng suối. Tiếng cười lanh lảnh của đám trẻ con theo chân người lớn ra suối nghịch nước làm đám chim chào mào giật mình bay vụt lên từ bụi cây lúp xúp. Đất trời như được gột rửa và trở nên tinh khiết lạ thường. Tôi bỗng thấy lòng mình như mở ra, trong sáng với hương rau ngải phảng phát xa gần.

(Nguyễn Luân)

  • Nêu tình cảm, cảm xúc về hoạt động. Ví dụ:

Chiều mùng 2 tết Thanh minh, cả nhà tôi tất bật làm bánh ngải. Bố vung cao tay chày giã bột. Mẹ khéo léo lật giở từng thớ bột đang chuyển dần sang màu xanh mướt. Còn bà thì tỉ mẩn chuẩn bị vừng đen và mật mía để làm nhân bánh. Tôi chạy lăng xăng từ chỗ nọ sang chỗ kia, lâu lâu lại hít hà căng bụng mùi thơm của mật mía, của bột bánh. Tôi cảm nhận rõ sự rộn ràng, hối hả nhưng ấm áp từ những việc làm của mọi người trong nhà. Vì thế tôi càng háo hức khi nghĩ đến những chiếc bánh ngải đang dần hình thành từ đôi bàn tay của bà, của mẹ, của cha.

(Nguyễn Luân)

+ GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn: 

  • Cách sử dụng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc. 
  • Cách chọn các chi tiết tiêu biểu để bộc lộ cảm xúc. 
  • Cách kết hợp câu nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.

+ GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. 

+ GV nhận xét, chốt đáp án: 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe nhận xét của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS mở thiết bị số, sử dụng phần mềm Mindmap. Việc hệ thống hóa các loại lỗi sai bằng công cụ số giúp HS giải quyết triệt để sự lúng túng khi tự soát lỗi, có cái nhìn tổng quan về điểm yếu của mình.

   

   

- HS phát biểu ý kiến.

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS phát biểu ý kiến. 

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.3.CB2a: HS xác định và sử dụng được công cụ số (phần mềm Mindmap) để hệ thống hóa kiến thức, phân loại lỗi sai một cách trực quan, giải quyết tình trạng lúng túng khi tự đánh giá bài viết.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyên gia biên tập” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Mục đích chính khi viết một đoạn văn thể hiện tình cảm là gì?

A. Truyền đạt thông tin một cách khách quan.

B. Thuyết phục người đọc đồng tình với quan điểm của mình.

C. Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ chân thật của bản thân về một vấn đề.

D. Mô tả chi tiết một sự việc, hiện tượng.

Câu 2: Yếu tố nào sau đây không cần thiết khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm?

A. Từ ngữ giàu cảm xúc.

B. Dẫn chứng cụ thể, số liệu.

C. Câu văn mạch lạc, rõ ràng.

D. Hình ảnh so sánh, nhân hóa.

Câu 3: Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất tình cảm yêu thương của người viết đối với mẹ?

A. Mẹ em là một người phụ nữ tần tảo.

B. Mẹ em nấu ăn rất ngon.

C. Mỗi khi mệt mỏi, em lại tìm đến vòng tay ấm áp của mẹ.

D. Mẹ em thường kể chuyện cho em nghe.

Câu 4: Để đoạn văn thể hiện tình cảm thêm sinh động, em có thể sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. Liệt kê.

B. Giải thích.

C. Đối lập.

D. So sánh, nhân hóa.

Câu 5: Khi đánh giá cấu trúc của đoạn văn biểu cảm về một sự việc, điều đầu tiên cần kiểm tra là gì?

A. Đoạn văn đã đủ 3 phần: Câu mở đoạn, các câu phát triển, câu kết đoạn chưa.

B. Đoạn văn đã dài 3 trang giấy chưa.

C. Đoạn văn đã có hình ảnh chưa.

D. Đoạn văn đã xuống dòng nhiều lần chưa.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. C2. B3. C 4. D5. A

- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Nói và nghe.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

   

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

   

- HS quan sát, tiếp thu.

   

- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.

   

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: ĐỊA ĐIỂM THAM QUAN, DU LỊCH

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy kể một địa điểm mà em đã từng đi tham quan với trường?

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 

Cuối tuần trước, nhà trường đã tổ chức cho học sinh toàn trường đi tham quan. Chúng em đã có một chuyến đi vô cùng bổ ích ở khu di tích Cổ Loa. Em đã có nhiều trải nghiệm, học hỏi thêm những kiến thức bổ ích. 

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

- HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới. 

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chuẩn bị các tư liệu về địa điểm tham quan, du lịch 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Nhận biết được các địa điểm tham quan, du lịch trên khắp đất nước. 

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Giới thiệu về một địa điểm tham quan, du lịch mà em biết. 

- GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo những yêu cầu sau: 

Có thể giới thiệu về một địa điểm tham quan, du lịch mà em đã đến hoặc được biết qua sách báo, ti vi,… theo các nội dung sau:

Tên gọiĐịa chỉĐặc điểm (cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến trúc,…)?

 

+ Khi giới thiệu về địa điểm tham quan, du lịch, có thể sử dụng thêm tranh ảnh, bản đồ để chỉ dẫn về khoảng cách địa lí, phương tiện đi lại,…  

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: 

Về nội dung: 

  • Giới thiệu tên địa điểm
  • Nêu đặc điểm 

+ Về hình thức: sử dụng tranh, ảnh, video,… minh họa  

- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

Hoạt động 2: Trình bày 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Giúp HS khám phá những địa điểm tham quan, du lịch mới. 

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT2: Trình bày: 

+ Giới thiệu về địa điểm tham quan, du lịch theo những nội dung đã chuẩn bị. Nhấn mạnh vào những đặc điểm gây ấn tượng của địa điểm tham quan, du lịch. 

+ Nghe lời giới thiệu của bạn và ghi chép những thông tin mới. 

kenhhoctap

- GV tổ chức hoạt động thảo luận nhóm 4 người, các nhóm thực hiện nhiệm vụ. 

- Thay vì ghi nháp, GV tạo một bảng Padlet chung, yêu cầu các nhóm lên Padlet tạo 1 thẻ (Note) về địa danh nhóm chọn.

   

   

   

   

   

- Khi HS gặp khó khăn trong việc miêu tả chi tiết kiến trúc hoặc lịch sử của địa danh đó, GV hướng dẫn HS mở tab mới, dùng Google Search gõ từ khóa để tra cứu nhanh thông tin, biến công cụ tìm kiếm thành giải pháp cung cấp dữ liệu tức thời.

- GV gợi ý cho HS triển khai nhiệm vụ: 

  • + Các thành viên trong nhóm giới thiệu một địa điểm tham quan, du lịch dựa vào gợi ý trong SGK. 
  • + Các thành viên trong nhóm trao đổi với nhau để chọn ra bài giới thiệu hoàn thiện nhất để trình bày trước lớp. 

- GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân.

- GV mời 1 – 2 HS đọc bài nhóm của mình, các HS theo dõi và cho ý kiến. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

Hoạt động 3: Trao đổi, góp ý   

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- HS tiến hành nhận xét các bài giới thiệu địa điểm tham quan, du lịch. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Trao đổi, góp ý 

+ Nội dung giới thiệu.

+ Cách giới thiệu. 

+ Các phương tiện hỗ trợ. 

+ ? 

- GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: 

+ Về nội dung giới thiệu: cần bổ sung địa chỉ của địa điểm, đặc điểm nổi bật tham quan, du lịch. 

+ Về cách giới thiệu: cần chú ý cử chỉ, điệu bộ và ngôn từ khi giới thiệu. 

+ Về phương tiện hỗ trợ: đã biết sử dụng bản đồ chỉ dẫn về đường đi. 

- GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe. 

   

- GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu đề bài. 

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn. 

   

   

   

   

   

- HS trình bày bài làm của mình.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

- HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ. 

- HS thao tác trên thiết bị: Truy cập Padlet, gõ các ý chính chuẩn bị cho bài thuyết trình.



 

   

   

   

   

- HS tự sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) để tra cứu bổ sung các số liệu, thông tin lịch sử về địa danh khi bản thân bị bí ý tưởng, giải quyết vấn đề thiếu hụt thông tin.

   

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

- HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của GV. 

   

   

- HS phát biểu ý kiến. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của BT. 

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, phát biểu ý kiến.

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS  chọn và sử dụng được công cụ hợp tác số (Padlet) để cùng nhau thu thập, tổ chức nội dung bài thuyết trình.

   

   

5.2.CB2a: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số (Trình duyệt tìm kiếm Google) để tự giải quyết nhu cầu tra cứu thông tin nhanh chóng khi thiếu hụt dữ liệu cho bài thuyết trình.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà du hành tài ba” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Khi giới thiệu một địa điểm tham quan, du lịch, thông tin đầu tiên em cần cung cấp là gì?

A. Cảm xúc của em.

B. Giá vé tham quan.

C. Tên và vị trí của địa điểm đó.

D. Lịch sử hình thành.

Câu 2: Để bài giới thiệu thêm phần sinh động và hấp dẫn người nghe, em nên kết hợp sử dụng công cụ gì?

A. Đọc từ đầu đến cuối một tờ giấy.

B. Chỉ nói bằng miệng, nhắm mắt lại.

C. Kết hợp sử dụng tranh ảnh, video clip minh họa trình chiếu. 

D. Hát một bài hát.

Câu 3: Khi mô tả đặc điểm nổi bật của địa danh, em cần chú ý giới thiệu những khía cạnh nào?

A. Chỉ nói về các quán ăn xung quanh.

B. Cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến trúc hoặc nét văn hóa độc đáo. 

C. Kể tên những người bạn đi cùng em.

D. Liệt kê tên các con đường dẫn đến đó.

Câu 4: Khi đóng vai trò là “Người nghe” một bài thuyết trình, thái độ đúng mực là gì

A. Chú ý lắng nghe, nhìn người nói, ghi chép và chuẩn bị câu hỏi giao lưu.

B. Làm việc cá nhân.

C. Nói chuyện riêng với bạn bên cạnh.

D. Bấm điện thoại chơi game.

Câu 5: Mục đích lớn nhất của bài "Nói và nghe: Địa điểm tham quan du lịch" là gì?

A. Để thi xem ai đi du lịch nhiều hơn.

B. Để học thuộc lòng một bài văn.

C. Để quảng cáo cho các công ty du lịch.

D. Để bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, tự hào về cảnh đẹp Việt Nam và rèn kĩ năng giao tiếp tự tin.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. C2. C 3. B 4. A5. D

- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

   

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

   

- HS quan sát, tiếp thu.

   

- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi, bài tập có liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ với người thân những điều em đã ghi chép khi nghe bạn giới thiệu về địa điểm tham quan, du lịch. 

+ GV tổ chức hoạt động cho HS bằng kĩ thuật Phòng tranh: 

+ GV gợi ý cho HS: 

  • Sưu tầm các ảnh về địa điểm tham quan, du lịch mà em đã được nghe bạn giới thiệu 
  • Chia sẻ những thông tin được ghi lại trong bài giới thiệu của bạn

- GV nhận xét, chốt hoạt động của HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài: Nói và nghe – Địa điểm tham quan, du lịch, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc: Đàn T’rưng – Tiếng ca đại ngàn.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

- HS thực hiện hoạt động 

   

- HS làm theo gợi ý của GV. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay