Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 14: Đường quê Đồng Tháp Mười; Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 1); Đọc mở rộng ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 14: Đường quê Đồng Tháp Mười; Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 1); Đọc mở rộng .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 14: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đường quê Đồng Tháp Mười. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện cảm giác ngạc nhiên, thích thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng Tháp Mười; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút.
- Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Hiểu nghĩa của từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Từ bao đời nay, người dân vùng Đồng Tháp Mười có cuộc sống, sinh hoạt, niềm vui mang màu sắc riêng của vùng sông nước.
- Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày bảng biểu trong bản chương trình.
- Đọc văn bản thông tin về di tích, lễ hội hoặc các sản vật độc đáo ở một địa phương, biết viết phiếu đọc sách và chia sẻ thông tin về nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 3.2.CB2a: Tích hợp và làm lại được nội dung số đã có.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc, niềm tự hào về vẻ đẹp riêng của mỗi vùng miền trên đất nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm soạn thảo (Word/Google Docs), ứng dụng thiết kế (Canva).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc, tranh ảnh và video về Đồng Tháp Mười.
- Các PHT, phiếu đọc sách, tranh ảnh về một số di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo được nhắc tới nói tới trong các bài ca dao.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (BÀI VIẾT SỐ 1)
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào tiết học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài văn tả phong cảnh ở những tiết trước. - GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới: + Nhắc lại kiến thức cũ: Chương trình hoạt động thường được trình bày theo các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,… + Giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã đi tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động. Trong tiết học này, HS sẽ thực hành viết chương trình hoạt động. - GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của HS. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- HS lắng nghe, tiếp thu
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được các nội dung để chuẩn bị viết một chương trình hoạt động. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu dưới đây: + Chọn một hoạt động, xác định mục đích, thời gian, địa điểm. + Liệt kê các hoạt động cụ thể và phân công người phụ trách. + Dự kiến phương tiện, dụng cụ,… cần có. Lưu ý: Ghi chép lại các nội dung đã chuẩn bị. - GV hướng dẫn HS triển khai hoạt động: + Nêu tên hoạt động, phạm vi và thời gian dự kiến tổ chức,… + Nêu được khâu chuẩn bị, phân công người phụ trách + Các kế hoạch thực hiện - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Thực hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Từ việc chuẩn bị, HS viết hoàn thiện bản chương trình hoạt động. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2:
- GV yêu cầu HS không viết tay mà mở phần mềm Microsoft Word / Google Docs trên thiết bị để soạn thảo Chương trình hoạt động. + Dùng lệnh In đậm (Bold), In nghiêng (Italic) cho các tiêu đề chính. + Sử dụng công cụ Insert Table (Chèn bảng) để kẻ bảng cho phần “Chương trình cụ thể” (Cột Thời gian, Cột Nội dung, Cột Người phụ trách). Việc này giúp văn bản khoa học hơn nhiều so với viết gạch dòng. - GV cho HS hoạt động độc lập dựa vào các nội dung đã được chuẩn bị để viết một chương trình hoạt động. - GV quan sát, hỗ trợ những HS viết chậm, nhắc các em chưa biết cách kẻ bảng; nắm bắt ưu điểm và những lỗi có thể nhiều HS mắc phải. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Đọc soát và chỉnh sửa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết tự nhận xét về bản chương trình đã viết theo những yêu cầu nêu trong SGK; phát hiện lỗi và sửa lỗi. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT3: Đọc soát và chỉnh sửa: a. Tự nhận xét bản chương trình em viết theo những yêu cầu dưới đây: - Có đủ các mục của chương trình. - Nội dung của từng mục được trình bày rõ ràng. b. Chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV gợi ý cho HS làm việc: + Có đủ các mục của chương trình. + Nội dung của từng mục được trình bày rõ ràng. + Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu, có bảng biểu. - GV tổ chức hoạt động cho HS trình bày bài làm trước lớp bằng kĩ thuật Phòng tranh. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. |
- HS đọc nhiệm vụ BT
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS thao tác trên thiết bị số: + Mở ứng dụng soạn thảo. + Gõ văn bản Tiếng Việt có dấu. + Dùng thanh công cụ để bôi đen, in đậm tiêu đề.
+ Thực hiện thao tác tạo bảng (Table), chia cột, chia dòng và nhập liệu vào bảng để văn bản trình bày đẹp mắt, chuyên nghiệp.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe, tiếp thu ý kiến.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu. |
3.1.CB2a: HS xác định và thực hành được cách tạo lập, chỉnh sửa nội dung số ở định dạng văn bản nâng cao (Sử dụng công cụ Insert Table - Chèn bảng biểu, định dạng in đậm) trên phần mềm Word/ Docs. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Siêu trí tuệ” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Mục đích chính của việc viết chương trình hoạt động là gì? A. Giới thiệu về một sự kiện. B. Lên kế hoạch chi tiết cho một hoạt động. C. Đánh giá kết quả của một hoạt động. D. Phân công công việc cho từng thành viên. Câu 2: Phần nào của chương trình hoạt động thường nêu rõ mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động? A. Phần mục đích. B. Phần nêu thời gian và địa điểm. C. Phần chuẩn bị. D. Phần kế hoạch thực hiện. Câu 3: Yếu tố nào sau đây không cần thiết khi viết chương trình hoạt động? A. Thời gian diễn ra. B. Địa điểm tổ chức. C. Danh sách khách mời. D. Ngân sách dự kiến. Câu 4: Khi viết chương trình hoạt động, ta nên ưu tiên sử dụng ngôn ngữ nào? A. Ngôn ngữ trang trọng, lịch sự. B. Ngôn ngữ chuyên ngành, kỹ thuật. C. Ngôn ngữ hóm hỉnh, hài hước. D. Ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu. Câu 5: Khi trình bày phần “Chương trình cụ thể”, cách làm nào khoa học, dễ nhìn nhất? A. Viết thành một đoạn văn dài không xuống dòng. B. Kẻ bảng biểu gồm các cột Thời gian, Nội dung, Người phụ trách. C. Chỉ nói miệng, không cần viết ra. D. Vẽ sơ đồ tư duy hình bông hoa. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 1), hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Đọc mở rộng. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.
|
TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem một đoạn video để tạo không khi sôi động trước khi vào tiết học: https://www.youtube.com/watch?v=Kb-wEP5E8b8 - GV giới thiệu bài học: Đất nước ta có rất nhiều các di tích, lễ hội và sản vật phong phú và độc đáo. Mỗi nơi lại có một phong tục tập quán riêng thể hiện được bản sắc văn hóa đặc trưng từng vùng miền. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi khám phá về di tích, lễ hội hoặc sản vật của một địa phương bất kỳ nhé! |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS xem video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vào phiếu đọc sách theo mẫu trong SHS và chuẩn bị thông tin a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách đọc mở rộng chủ điểm về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo ở một địa phương để giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1, 2 theo những yêu cầu sau: + Đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo ở một địa phương.
+ Viết phiếu đọc sách theo mẫu:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Chuẩn bị bài ca dao đã yêu cầu theo mẫu bao gồm: ngày đọc, hoạt động được nói đến; những nét độc đáo của di tích, lễ hội hoặc sản vật; suy nghĩ, cảm xúc về ý nghĩa của các bài ca dao. + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, khuyến khích HS sáng tạo. + Ngoài ra, HS sáng tạo thêm những thông tin mới được cập nhật hiện nay.
- GV yêu cầu HS lập Phiếu đọc sách: + Yêu cầu HS mở một file PowerPoint (hoặc Google Slides). Tạo 1 slide duy nhất làm “Phiếu đọc sách điện tử”.
+ Yêu cầu chèn các Textbox (hộp văn bản) để điền thông tin: Tên bài đọc, Tác giả, Địa phương, Thông tin nổi bật. Yêu cầu sử dụng công cụ Insert Picture (Chèn hình ảnh) để chèn 1 hình ảnh liên quan đến di tích/sản vật đó (tải từ Internet).
- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về bài ca dao đã đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS có thêm những câu chuyện bổ ích, củng cố được kĩ năng chia sẻ nội dung ca dao, cảm xúc suy nghĩ của bản thân về những điều đọc được và đọc cho nhau nghe những ca dao hay … b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Trao đổi với bạn về nội dung của một bài ca dao mà em đã đọc. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi cho những bài ca dao của các bạn trong lớp. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện. - HS thao tác trên thiết bị: Mở phần mềm trình chiếu (PowerPoint).
- HS tự tay chèn hộp chữ để gõ thông tin, lên mạng tìm hình ảnh, tải về máy và chèn vào Slide để tạo ra một Phiếu đọc sách sinh động, có sự kết hợp giữa văn bản và hình ảnh trực quan. - HS trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo nội dung số ở định dạng đa phương tiện đơn giản thông qua việc thiết kế Phiếu đọc sách trên 1 trang Slide PowerPoint (có văn bản và hình ảnh). 3.2.CB2a: HS tích hợp và làm lại được nội dung số bằng cách tải hình ảnh trên mạng, chèn vào file trình chiếu để minh họa cho sản phẩm học tập của mình. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đại sứ du lịch” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Chủ đề Đọc mở rộng của bài học hôm nay là gì? A. Đọc về các hành tinh trong vũ trụ. B. Đọc văn bản thông tin về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo ở một địa phương. C. Đọc thơ về mẹ. D. Đọc truyện ngụ ngôn. Câu 2: Khi viết Phiếu đọc sách cho văn bản thông tin, em cần chú ý ghi chép điều gì nhất? A. Các thông tin nổi bật, đặc sắc nhất về di tích, lễ hội hoặc sản vật đó. B. Tóm tắt cốt truyện. C. Giá tiền của món ăn. D. Lời thoại của nhân vật. Câu 3: Việc tạo Phiếu đọc sách trên phần mềm PowerPoint có ưu điểm gì nổi bật? A. Chỉ viết được chữ màu đen. B. Dễ dàng chèn hình ảnh minh họa sinh động, chèn âm thanh và chia sẻ trình chiếu dễ dàng. C. Khó làm hơn viết tay. D. Máy tự động đọc sách cho mình nghe. Câu 4: Nước mắm Phú Quốc, Chè Thái Nguyên, Cốm làng Vòng được gọi chung là gì? A. Di tích lịch sử. B. Lễ hội truyền thống. C. Sản vật địa phương. D. Trò chơi dân gian. Câu 5: Sau khi hoàn thiện Slide Phiếu đọc sách, thao tác dùng chuột để tải một bức ảnh từ Internet chèn vào Slide được gọi là kĩ năng gì? A. Phá hoại máy tính. B. Hack dữ liệu. C. Lập trình máy tính. D. Tích hợp và chỉnh sửa nội dung số. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.
| |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS củng cố kiến thức đã học và thực hành trên lớp, luyện tập ở nhà b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu thêm các thông tin về Đồng Tháp Mười hoặc về quê hương em (đặc điểm địa lí, cảnh sắc, di tích, lễ hội, sản vật,…) - GV tổ chức kĩ thuật Phòng tranh cho HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS sẽ chuẩn bị một vài bức tranh đã được yêu cầu từ trước và sẽ dán bức tranh xung quanh lớp học cho các HS khác nhìn thấy và nhận xét. - GV yêu cầu: Em hãy đăng tải tấm Phiếu đọc sách (bằng Slide) của mình lên bảng Padlet chung của lớp. Sau đó đọc và bình luận khen ngợi ít nhất 2 sản phẩm thiết kế của bạn khác.
- GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Đọc mở rộng, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc: Xuồng ba lá quê tôi. |
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hành tải tệp lên nền tảng đám mây chung (Padlet) và tham gia tương tác xã hội tích cực bằng cách bình luận, khen ngợi tác phẩm của bạn bè. - HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
2.4.CB2a: HS chọn và sử dụng được công cụ công nghệ số (Padlet) cho quá trình chia sẻ thành quả và tương tác tích cực với nhóm lớp. |


