Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 7: Đoàn thuyền đánh cá; Luyện tập về câu ghép; Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 7: Đoàn thuyền đánh cá; Luyện tập về câu ghép; Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Đoàn thuyền đánh cá. Biết đọc diễn cảm, biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động).
- Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hóa trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Niềm vui của người lao động hòa với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả.
- Củng cố kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
- Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài văn tả người đã viết; biết chỉnh sửa một số câu văn, đoạn văn theo gợi ý.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản.
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng thiết bị số.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh ảnh, video về cảnh giông tố trên biển.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về giông tố trên biển:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi cùng bạn, hãy kể tên những bài đọc nói về cuộc sống, công việc của người dân trên biển mà em đã được học. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Các bài đọc đó là: Thư gửi bố ngoài đảo, Những ngọn hải đăng, Cảm xúc Trường Sa,... - GV mở Công cụ tạo ảnh AI trực tiếp trên màn hình, nhập lệnh: “Một bức tranh hoàng hôn rực rỡ trên biển, mặt trời tròn to đỏ rực như hòn lửa đang lặn xuống mặt nước, một đoàn thuyền đánh cá đang rẽ sóng ra khơi, phong cách hội họa sơn dầu”. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.34, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc là một trích đoạn trong bài Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận. Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước thiên nhiên đẹp huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Các em hãy nghe đọc và cho biết chi tiết nào gây ấn tượng với em. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS quan sát hình ảnh.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát màn hình, theo dõi quá trình AI tạo ảnh.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua việc quan sát giáo viên sử dụng công cụ tạo ảnh AI để phác họa không gian tráng lệ của bài thơ, khơi gợi cảm xúc thẩm mỹ. | |||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ các câu thơ. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ các câu thơ và đọc đúng ngữ điệu: + Luyện đọc một số từ khó: như hòn lửa, Biển Đông lặng, muôn luồng sáng, nuôi lớn đời ta,… + Luyện đọc cách ngắt nhịp: Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa/ Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa,/ Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi,/ Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.//
Hát rằng: / cá bạc Biển Đông lặng/ Cá thu Biển Đông/ như đoàn thoi/ Đêm ngày dệt biển/ muôn luồng sáng/ Đến dệt lưới ta,/ đoàn cá ơi! + Luyện đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả trong những thời khắc đặc biệt – mặt trời sắp lặn và lúc bình minh đang lên. - GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở bản SGK điện tử để đọc.
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến “cùng gió khơi”. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “đón nắng hồng”. + Đoạn 3: Còn lại. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + thoi: bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + gõ thuyền (động tác của người đánh cá): gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng. - GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở trình duyệt, gõ từ khóa “Hình ảnh cá nhụ, cá chim, cá đé” để xem các loài cá được nhắc đến trong bài.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của những người đánh cá trên biển:
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa gì? + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của cuộc sống? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Bài thơ cho ta biết đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Câu 2:
+ Câu 3:
+ Câu 4:
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: + Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của bài thơ. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. - Đọc thuộc lòng bài thơ. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Đoàn thuyền đánh cá. - GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc đoạn này: Giọng đọc vui tươi, khỏe khoắn thể hiện được tinh thần lao động của người dân. Hát rằng:/ cá bạc biển Đông lặng, /
Ta hát bài ca gọi cá vào, / - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV cho HS học thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS sử dụng thiết bị số mở sách điện tử. Chủ động ngồi thẳng lưng, giữ khoảng cách mắt an toàn. - HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS thao tác trên trình duyệt, tìm kiếm hình ảnh thực tế các loài cá biển để hiểu rõ hơn từ ngữ miêu tả trong thơ. - HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện nhiệm vụ. - HS lắng nghe và tiếp thu.
|
4.3.CB2a: HS phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro sức khỏe thể chất bằng việc duy trì tư thế ngồi thẳng và khoảng cách mắt an toàn với màn hình máy tính bảng.
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu hình ảnh trực quan sinh học biển thông qua thao tác tìm kiếm từ khóa trên mạng. | |||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Đoàn thuyền đánh cá. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thợ săn đại dương” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Câu “Sóng đã cài then, đêm sập cửa” trích từ khổ thơ thứ mấy? A. Khổ thơ thứ nhất. B. Khổ thơ thứ hai. C. Khổ thơ thứ ba. D. Khổ thơ thứ tư. Câu 2: Hình ảnh nào mô tả vẻ đẹp của biển cả trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”? A. Mặt trời đội biển nhô màu mới. B. Mặt trời xuống biển như hòn lửa. C. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. D. Ta hát bài ca gọi cá vào. Câu 3: Công việc chính của ngư dân trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” là gì? A. Đánh bắt cá ban ngày. B. Đánh bắt tôm cua sáng sớm. C. Đến chợ bán cá buổi tối. D. Đánh bắt cá ngoài biển sâu. Câu 4: Câu thơ nào thể hiện niềm vui của ngư dân khi ra khơi? A. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi. B. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. C. Cá bạc, biển Đông lặng lẽ bơi. D. Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Câu 5: Tâm trạng của ngư dân trong bài thơ được thể hiện như thế nào? A. Buồn bã và lo lắng. B. Vui tươi và phấn khởi. C. Chán nản và thất vọng. D. Bình thản và yên ả. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Đoàn thuyền đánh cá, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về câu ghép. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.
|
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




