Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 1: Tiếng hát của người đá; Câu đơn và câu ghép; Tìm hiểu cách viết bài văn tả người

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 1: Tiếng hát của người đá; Câu đơn và câu ghép; Tìm hiểu cách viết bài văn tả người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG

BÀI 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ (3 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Tiếng hát của người đá. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài; biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kì ảo của câu chuyện cổ tích. 
  • Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Tiếng hát của người đá:  Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện cổ tích thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá,... góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được chủ đề của văn bản.
  • Nhận biết được các đơn và câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 
  • Viết được bài văn tả người (biết cách lựa chọn chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật đặc điểm của người được tả như đặc điểm ngoại hình, hoạt động, sở trường,…).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. 

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số : 

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
  • 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.

3. Phẩm chất

  • Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu của cảnh vật thiên nhiên và mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người.
  • Yêu cuộc sống, yêu con người, làm những việc tốt vì một cuộc sống hòa bình. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
  • Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmap).
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, video,…về truyện cổ tích.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV giới thiệu chủ điểm bài học: Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, cuộc sống,... Ở lớp 5, tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày. Đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về truyện cổ tích Việt Nam: 

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những câu chuyện cổ tích mà em đã từng đọc? 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). 

   

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 

- GV mở Công cụ tạo ảnh AI trực tiếp trên màn hình, nhập lệnh: "Một bức tranh truyện cổ tích tuyệt đẹp, một em bé làm bằng đá xanh đang cưỡi trên lưng một chú voi to lớn giữa rừng núi đại ngàn hùng vĩ"

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

kenhhoctap

Bài đọc Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc Ra-glai (một trong các dân tộc thiểu số của Việt Nam). Nội dung câu chuyện thú vị, cảm động về một chú bé được hoá thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu, khám phá.  

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS lắng nghe GV giới thiệu chủ điểm. 

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi. 

   

   

   

- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. 

   

   

- HS quan sát, tiếp thu. 

   

- HS quan sát màn hình, theo dõi quá trình AI tạo ảnh.

   

   

   

   

- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua việc quan sát giáo viên sử dụng công cụ tạo ảnh AI để phác họa nhân vật truyền thuyết, khơi gợi hứng thú học tập.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. 

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.

- GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở bản SGK điện tử để đọc cá nhân/nhóm.

   

   

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu:

+ Luyện đọc một số từ khó: đỉnh núi, tia nắng, dân làng, bông lách, bông lau,… 

+ Luyện đọc diễn cảm các câu có những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ: Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội, sưởi ấm cho mỏm đá. Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương. / Ngày nọ, giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật, giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách, bông lau./... 

+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: 

Ngày nọ,/ giặc kéo đến đông như lá rừng,/ nhanh như chớp giật,/ giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách,/ bông lau.// Dân làng không kể trẻ già,/ trai gái vội cầm tên nỏ,/ khiên đao đuổi giặc.// Bốn phương lửa cháy rừng rực.// Nai Ngọc trèo lên một mỏm núi,/ cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp,/ hãy trở về với vợ con,/ đi hái rau ngọt,/ cắt lúa vàng,/ tối ngủ bên lửa ấm,/ sáng thức dậy theo mặt trời,...// Giọng hát của Nai Ngọc/ khiến giặc đứng sững như những pho tượng,/ vũ khí tuột khỏi tay.//

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mỏm đá hình em bé”.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “là Nai Ngọc”.

+ Đoạn 3: Từ “Ngày nọ” đến “vũ khí tuột khỏi tay”.

+ Đoạn 4: Phần còn lại. 

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó. 

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. 

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ mỏm đá: phần đất hoặc đá nhô cao lên hoặc chìa ra trên một địa hình. 

+ giáo mác: binh khí thời xưa nói chung. 

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Mỏm đá trên đỉnh núi cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào? 

NắngMưa 

+ Câu 2: Chuyện gì xảy ra vào ngày mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi người được chứng kiến điều gì kì lạ khi em bé người đá cất tiếng hát vang khắp núi rừng? 

kenhhoctap

+ Câu 3: Khi giặc kéo đến, dân làng và em bé người đá đã làm gì để đuổi giặc? 

+ Câu 4: Theo em, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện gì của con người? 

+ Câu 5: Nêu một kết thúc khác cho câu chuyện theo mong muốn của em.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1: 

Mỏm đá xanh giống hình một em bé cưỡi voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, chăm chút.

Những tia nắng vàng dịusưởi ấm cho mỏm đá. 
Những hạt mưa trong vắttắm gội cho mỏm đá. 
Giórì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. 
Chimhót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương. 
  • Cứ thế, năm này qua năm khác, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé. 

   

+ Câu 2: Khi mỏm đá hoá thành một em bé, em bé liền bước xuống núi, đúng lúc muông thú từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi đằng đông, dồn đằng tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kì lạ: muông thú quên cả phá lúa, nhảy múa theo tiếng hát.

+ Câu 3: 

– Khi giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật, dân làng chung sức, đồng lòng cầm vũ khí (tên nỏ, khiên đao) đuổi giặc. 

– Trước cảnh bốn phương lửa cháy rừng rực, em bé người đá đã trèo lên một mỏm núi, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với gia đình,... Lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sững như những pho tượng, vũ khí tuột khỏi tay.

+ Câu 4: Em bé người đá đã giú p dân làng đuổi giặc. Em trèo lên một mỏm núi, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lú a vàng, tối ngủ bên lửa ấm, sáng thức dậy theo mặt trời,... Lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hoà bình, không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa.

+ Câu 5: HS nêu ý tưởng, có thể đưa ra nhiều cách kết thúc khác nhau. VD: 

  • Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp nguy nan, em bé người đá lại xuất hiện để giú p đỡ dân làng. 
  • Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé người đá đã trở về sống cùng và giúp đỡ dân làng. 
  • ...

Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: 

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:

  • Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu mỏm đá hình em bé ở vùng Chư Bô-đa.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2:

  • Rút ra ý đoạn 2: Điều kì lạ khi mỏm đá đã biến thành một em bé được mọi người đặt tên là Nai Ngọc

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3:

  • Rút ra ý đoạn 3: Dân làng cùng em bé Nai Ngọc đánh giặc. 
  • + Sau khi HS trả lời câu hỏi 4: 
  • Rút ra ý đoạn 4: Nai Ngọc đã biến mất. 

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5: 

  • Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. 

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Tiếng hát của người đá.

- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên, bất ngờ khi thấy mỏm đá biến thành một em bé xinh đẹp 

Một buổi sáng,/ mỏm đá khẽ cựa quậy,/ rồi từ từ biến thành một em bé xinh đẹp.// Em bước xuống núi,/ thấy muông thú từng đàn kéo về phá nương rẫy,/ dân làng đuổi đằng đông,/ dồn đằng tây mà chẳng ăn thua gì.// Em bé liền cất giọng hát.// Tiếng hát của em vang khắp núi rừng.// Muông thú quên cả phá lúa,/ nhảy múa theo tiếng hát.// Dân làng vây quanh em bé,/ hỏi em từ đâu tới,/ tên em là gì,/ nhưng em chỉ cười.// Mọi người đặt tên cho em là Nai Ngọc.//

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2.

   

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. 

   

   

   

- HS tác trên trình duyệt, gõ từ khóa tìm kiếm hình ảnh thực tế về văn hóa dân tộc Ra-glai để mở rộng vốn hiểu biết.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS luyện đọc theo nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó. 

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại nội dung bài.

   

   

- HS luyện đọc theo nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu hình ảnh trực quan về văn hóa dân tộc thiểu số thông qua thao tác tìm kiếm bằng từ khóa đơn giản trên công cụ tìm kiếm mạng.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Tiếng hát của người đá.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Trong bài đọc Tiếng hát của người đá, mỏm đá trên đỉnh núi cao có hình gì?

A. Mỏm đá hình em bé cưỡi voi.

B. Mỏm đá hình em bé cưỡi ngựa.

C. Mỏm đá hình em bé cưỡi hổ.

D. Mỏm đá hình em bé cưỡi hạc.

Câu 2: Mỏm đá ấy biến thành một em bé xinh đẹp vào lúc nào?

A. Một buổi đêm muộn.

B. Một buổi tối.

C. Một buổi chiều.

D. Một buổi sáng.

Câu 3: Mọi người trong làng đặt tên em bé là gì?

A. Thánh Gióng.

B. Tích Chu.

C. Nai Ngọc.

D. Sọ Dừa.

Câu 4: Giọng hát của em bé làm quân giặc thấy như thế nào?

A. Người thì buông vũ khí đầu hàng, người thì sợ hãi.

B. Quân giặc đứng sững như những pho tượng, vũ khí tuột khỏi tay.

C. Quân giặc rụng rời chân tay không còn sức lực chiến đấu.

D. Người thì đầu óc mờ mịt không hiểu mình đang làm gì, người thì nhảy múa theo tiếng hát của em bé.

Câu 5: Tiếng hát của em bé có ý nghĩa như thế nào?

A. Tiếng hát của em bé thể hiện khát vọng tự do mãnh liệt.

B. Tiếng hát của em bé thể hiện sự tự do, ước mơ chinh phục thiên nhiên.

C. Tiếng hát của em bé thể hiện sự vui tươi, lạc quan, yêu đời, quên đi sự mệt mỏi của lao động, của cuộc sống.

D. Tiếng hát của em bé thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu chảy, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. A2. D3. C4. B5. D

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Tiếng hát của người đá, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Câu đơn và câu ghép.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay