Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 9: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân; Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ; Tìm hiểu cách viết ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 9: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân; Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ; Tìm hiểu cách viết .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐIỂM: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
BÀI 9: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân; biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện không khí sôi nổi, sự khéo léo, tài giỏi của các đội thi.
- Nhận biết được cách thuật lại sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Nhận biết được ý nghĩa của hội thi thổi cơm: Phản ánh nét đẹp truyền thống của dân tộc.
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành các bài tập.
- Biết phân tích được cấu tạo của một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc; hiểu được nội dung triển khai của từng phần trong đoạn; phân biệt được câu nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản.
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng thiết bị số.
3. Phẩm chất
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp của phong tục, lễ hội được thể hiện trong văn bản và trong đời sống.
- Biết bày tỏ thái độ trân trọng đối với những giá trị văn hóa truyền thống của quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ những giá trị truyền thống đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Mindmap), bảng điện tử (Padlet).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh ảnh, video,… về những lễ hội truyền thống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV giới thiệu chủ điểm bài học: Tiếp nối chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống là chủ điểm Hương sắc trăm miền. Nếu chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống kể cho các em nghe theo những cách khác nhau về những con người bình dị sống xung quanh ta, thì mỗi bài học trong chủ điểm Hương sắc trăm miền lại đem đến cho các em trải nghiệm về những vùng miền trên lãnh thổ Việt Nam yêu thương. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về lễ hội truyền thống ở Việt Nam:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về một lễ hội truyền thống mà em biết. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Hội Gióng là lễ hội lớn và đặc sắc tưởng nhớ Thánh Gióng, một trong những vị thánh “bất tử” của tín ngưỡng dân gian Việt Nam, Hội Gióng cũng là lễ hội độc đáo, đặc sắc nhất của người Việt ở châu thổ Bắc Bộ đã tồn tại qua hàng nghìn năm lịch sử. Hiện nay, đồng bằng Bắc Bộ có rất nhiều nơi thờ phụng Phù Đổng Thiên vương Thánh Gióng nhưng chính hội vẫn là ở làng Phù Đổng (Gia Lâm, Hà Nội) - nơi Đức Thánh Gióng sinh thành và Phù Linh (Sóc Sơn, Hà Nội) - nơi Thánh Gióng hóa thân. Hàng năm, Hội Gióng chính thống được tổ chức vào ngày mùng 8 và ngày 9 tháng 4 âm lịch tại đền Phù Đổng và các vùng lân cận. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.43, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân đã miêu tả khung cảnh náo nhiệt lễ hội. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu chi tiết của hội thi đó nhé! |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu chủ điểm.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện khung cảnh lễ hội. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, đọc đúng ngữ điệu những câu miêu tả không khí chuẩn bị nấu cơm bằng giọng đọc sôi nổi; nhấn giọng vào cụm từ: “người thì”. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện khung cảnh lễ hội: + Luyện đọc một số từ khó: trẩy quân, thoăn thoắt, giã thóc, giần sàng,… + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
- GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở bản SGK điện tử để đọc.
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến “sông Đáy ngày xưa”. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “người xem hội”. + Đoạn 3: Phần còn lại. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + Đồng Vân: một làng thuộc xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, Hà Nội. + Sông Đáy: một nhánh của sông Hồng. + Đình: ngôi nhà to, rộng của làng thời xưa, dùng làm nơi thờ thành hoàng và họp việc làng. - GV yêu cầu HS tra cứu Google để xem vị trí của “làng Đồng Vân” (Hà Nội). - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? + Câu 2: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được miêu tả như thế nào? + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi thực hiện những việc đó? + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm thích hợp.
+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hóa cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: Bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm cho que hương cháy thành ngọn lửa để nấu cơm ... => Cách miêu tả cảnh lấy lửa có tác dụng giúp người đọc hình dung được đây là một cuộc thi không dễ dàng chút nào. Mức độ gay cấn của cuộc thi thể hiện ngay trong bước chuẩn bị thi. Đội nào không vượt qua được có lẽ sẽ bị loại ngay từ vòng đầu. Cuộc thi càng khó thì càng hấp dẫn người xem, càng tạo cơ hội đua tài cho những người tham gia. + Câu 3: Trong lúc chờ người trèo lên cây chuối lấy lửa, những thành viên khác khẩn trương bắt tay vào chuẩn bị cho việc nấu cơm. Mỗi người mỗi việc: Người thì vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm. Điều đó cho thấy các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau rất nhịp nhàng. Cụm từ “người thì” nhắc lại nhiều lần vừa phản ánh không khí khẩn trương hối hả lại vừa thể hiện phối hợp ăn ý giữa các thành viên trong nhóm. + Câu 4: Nhóm 1 – Chuẩn bị nấu cơm: tranh số 2 và tranh số 4. Nhóm 2 – Nấu cơm: tranh số 3. Nhóm 3 – Chấm giải cuộc thi: tranh số 1. + Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, quan điểm cá nhân. Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: + Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, 3, 4:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của đoạn. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc các đoạn này: Giọng đọc vui tươi, phấn khích; nhấn giọng ở các từ ngữ để thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào về trò chơi dân gian của dân tộc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2. Hội thi bắt dầu bằng việc lấy lửa./ Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn.// Có người leo lên,/ tụt xuống,/ lại leo lên,...// Khi mang được nên hương xuống,/ người dự thi được phát ba que diêm/ để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa.// Trong khi đó,/ những người trong đội,/ mỗi người một việc.// Người thì ngồi vót/ những thanh tre già thành những chiếc đũa bông.// Người thì nhanh tay giã thóc,/ giần sàng thành gạo,/ người thì lấy nước/ và bắt đầu thổi cơm.// Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung/ từ phía sau ra trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.// Người nấu cơm tay giữ cần,/ tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng./ Các đội vừa thổi cơm/ vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội.// - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS sử dụng thiết bị số mở sách điện tử. Chủ động ngồi thẳng lưng, giữ khoảng cách mắt an toàn. - HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS thao tác tra cứu nhanh trên trình duyệt web để lấy thông tin địa lí thực tế. - HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
|
4.3.CB2a: HS phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro sức khỏe thể chất bằng việc duy trì tư thế ngồi thẳng và khoảng cách mắt an toàn với thiết bị số.
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu thông tin địa lí thông qua thao tác tìm kiếm bằng từ khóa trên mạng. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đầu bếp tài ba” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được tổ chức tại tỉnh, thành nào sau đây? A. Đồng Tháp. B. Hà Nội. C. Hà Nam. D. Nam Định. Câu 2: Mục đích của hội thổi cơm thi là: A. Cầu cho mưa thuận gió hoà. B. Cầu cho mùa màng được tươi tốt. C. Để cho thanh niên trong làng được dịp đua tài, thể hiện sự thông minh, khéo léo và mang đến niềm vui cho dân làng sau những ngày mùa mệt nhọc. D. Để nâng cao tay nghề nấu cơm. Câu 3: Công đoạn khó khăn nhất với các đội thi là: A. Giã thóc. B. Châm lửa. C. Lấy nước. D. Lấy lửa. Câu 4: Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? A. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy nén hương đã cắm trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát 3 que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa. B. Mỗi đội được phát hai hòn đá, phải ngồi đánh đến khi nào ra lửa thì thôi. C. Mỗi đội cử một người chạy thi, ai chạy nhanh tới đích trước thì sẽ lấy được ngọn lửa to hơn. D. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy hai cục đá đã đặt trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát thêm một bó rơm, dùng hai cục đá đánh ra lửa cho bó rơm cháy. Câu 5: Ý nghĩa của bài văn Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân? A. Thể hiện sự giàu có của làng. B. Để chọn ra đầu bếp giỏi nhất nước. C. Phản ánh nét đẹp truyền thống, sự khéo léo và tình đoàn kết của dân tộc. D. Tôn vinh các món ăn hiện đại. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Kết thúc trò chơi, GV nhắc HS quy trình bảo vệ tài khoản cá nhân trên thiết bị chung.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có) - HS quan sát, tiếp thu.
- HS chấp hành quy định bảo mật: Bấm nút Log out (Đăng xuất) để thoát hoàn toàn khỏi hệ thống nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết và thực hành được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất tài khoản khỏi thiết bị dùng chung. |
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





