Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 3: Hạt gạo làng ta; Cách nối các vế câu ghép; Quan sát để viết bài văn tả người
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 3: Hạt gạo làng ta; Cách nối các vế câu ghép; Quan sát để viết bài văn tả người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: HẠT GẠO LÀNG TA (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng theo nhịp của bài thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trình sản xuất lúa gạo.
- Thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhịp trong thơ,...); hiểu biết về nhà thơ Trần Đăng Khoa và thơ viết cho thiếu nhi của
Trần Đăng Khoa. Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh so sánh.
- Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả; ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người.
- Nhận biết được các vế của câu ghép; cách nối các vế của câu ghép bằng một kết
từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng các dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...); nhận biết được kết từ (từ dùng để nối, các cụm từ, các vế câu);....
- Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích, sở trường,… của một người để viết bài văn tả người đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 3.2.CB2a: Tích hợp và làm lại được nội dung số đã có.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Biết quý hạt gạo, trân trọng công sức của người nông dân trong việc sản xuất lúa gạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmap).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về lao động.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem video vui nhộn dưới đây: https://www.youtube.com/watch?v=_RnZX2qa8o0 - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video.
- HS ghi bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cách nối các vế câu ghép bằng kết từ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1: Tìm câu ghép trong các đoạn dưới đây và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu? a. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị hơn. Hương toả từ những cành hoa nhưng hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn. (Theo Ngô Văn Phú) b. Năm nay, vườn của ông tôi được mùa cả hoa lẫn quả. Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và giản nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành. (Vũ Tú Nam) c. Chiếc xe lao đi khá nhanh mà rất êm. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. (Theo Trần Thanh Địch) G:
- GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt động này. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác đóng góp ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Cách nối các vế câu ghép bằng dấu câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng các dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...) b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT2: Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1? a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá. (Xuân Quỳnh) b. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sông nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. (Khuất Quang Thụy c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông. (Nguyễn Khải) + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. + GV mời 1 – 2 HS đại diện trình bày kết quả thảo luận. + GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV mở Chatbot AI, nhập lệnh: "Hãy cho 3 ví dụ về câu ghép nói về sự vất vả của người nông dân. Yêu cầu 1 câu nối trực tiếp bằng dấu phẩy, 2 câu nối bằng quan hệ từ". Hoạt động 3: Rút ra bài học a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nắm được các cách nối vế trong câu ghép. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS rút ra những điều cần ghi nhớ về cách nối câu ghép, chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV chia sẻ một đường link file Google Docs chung. Yêu cầu mỗi HS tự nghĩ ra 1 câu ghép (chủ đề tự do), gõ vào file chung. Yêu cầu bôi đen (Highlight) từ nối hoặc dấu câu nối. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- HS quan sát Chatbot AI đưa ra ví dụ đa dạng, học hỏi cách vận dụng từ nối uyển chuyển.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS mở thiết bị số, truy cập Google Docs chung. Tự gõ câu ghép của mình, sử dụng công cụ định dạng văn bản (Bôi đen chữ, đổi màu chữ) để làm nổi bật từ nối. |
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua giáo viên để phân tích các ví dụ ngữ pháp đa dạng do AI cung cấp.
3.2.CB2a: HS tích hợp và làm lại được nội dung số thông qua thao tác gõ văn bản và sử dụng các công cụ định dạng (Highlight, đổi màu) trên ứng dụng Word/Docs để đánh dấu từ nối trong câu ghép. | ||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Đi siêu thị” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). | ||||||||||||||||||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Vận dụng kiến thức vào thực hiện các câu hỏi, bài tập liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của dưới đây: Bài tập 3: Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép sau:
a. Chích bông là loài chim bé nhỏ ֎ nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông. b. Ngoài sân, mèo mum đang nằm sưởi nắng ֎ cún con cũng vậy. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc ֎ ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau tỏa hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố ֎ em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật XYZ, trình bày bài làm của mình trước lớp, các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng và cún con cũng vậy. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện BT4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Cách nối vế câu ghép, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Hoàn thiện BT4 phần Vận dụng. + Đọc trước Tiết 3: Viết – Quan sát để viết bài văn tả người. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt CH cho HS: Nhớ lại kiến thức bài học trước và cho biết khi viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng thì nên viết theo hướng nào? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp đáp án: Khi viết mở bài gián tiếp ta viết theo hướng sau: + Nêu suy nghĩ về sự việc, hoạt động,… có liên quan đến người được tả. + Nhắc lại kỉ niệm chung nào đó với người được tả. Khi viết kết bài mở rộng ta viết theo hướng sau: + Nêu cảm nghĩ về người được tả, những điều tốt đẹp mà người đó để lại trong lòng mọi người. + Bày tỏ những mong muốn về một tương lai tốt đẹp đến với người được tả. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới: Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả người. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau quan sát để viết bài văn tả người! |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS nhắc lại kiến thức đã học.
- HS phát biểu. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lắng nghe.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được cách quan sát những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,… b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của đề bài: Đề bài: Quan sát một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp và ghi lại kết quả quan sát. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài, sau đó thực hiện các bước sau: + Chọn người để quan sát theo yêu cầu.
+ Chọn cách quan sát: có thể quan sát trực tiếp hoặc quan sát qua tranh ảnh, video,… + Làm phiếu ghi chép kết quả quan sát. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Quan sát và ghi chép kết quả a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được kết quả sau khi quan sát để viết bài văn tả người. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Quan sát và ghi chép kết quả.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động qua phiếu ghi chép quan sát dưới đây:
- Thay vì ghi chép ra nháp, GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng, mở ứng dụng Mindmap (hoặc Canva). Chọn một mẫu sơ đồ có sẵn (Template), lấy hình ảnh nhân vật làm trung tâm, tỏa ra 3 nhánh: Ngoại hình (mái tóc, khuôn mặt), Hoạt động (lời nói, cử chỉ), Tính tình. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Trao đổi về kết quả quan sát a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,... của một người để viết bài văn tả người đó. b. Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện BT3: Trao đổi về kết quả quan sát: a. Chia sẻ kết quả quan sát: - Người được quan sát là ai? - Người đó có những đặc điểm nào nổi bật? b. Nhận xét, góp ý về kết quả quan sát: - Cách lựa chọn, sắp xếp đặc điểm của người được quan sát. - Cách miêu tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động,… - GV cho HS trao đổi kết quả độc lập, trình bày kết quả trước lớp, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. |
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS sử dụng chữ viết và các icon (biểu tượng) trên phần mềm để làm cho bản ghi chép quan sát của mình trực quan, sinh động hơn.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. |
3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng đồ hoạ đơn giản thông qua việc sử dụng phần mềm Mindmap/ Canva để thiết kế sơ đồ tư duy ghi chép kết quả quan sát tả người. | ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Đi nhặt hạt lúa” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). | ||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nêu được cách quan sát trước khi viết bài văn tả người. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện nhiệm vụ: Trao đổi với người thân về sở trường, sở thích,… của từng thành viên trong gia đình. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Quan sát để viết bài văn tả người, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Hoàn thiện phần Vận dụng. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Hộp quà màu thiên thanh. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. |

