Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 15: Xuồng ba lá quê tôi; Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn; Đánh giá, chỉnh sửa ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 15: Xuồng ba lá quê tôi; Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn; Đánh giá, chỉnh sửa .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 15: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI (3 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu; tốc độ khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. 
  • Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ.
  • Củng cố lại kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
  • Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động dựa trên gợi ý của SGK và của GV.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số : 

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. 
  • 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản.
  • 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất.
  • 5.1.CB2a: Nhận biết và giải quyết được các vấn đề kĩ thuật đơn giản.
  • 5.2.CB2a: Nhận ra công cụ số đơn giản để giải quyết nhu cầu cụ thể.
  • 5.3.CB2a: Xác định được công cụ số để hệ thống hóa kiến thức.

3. Phẩm chất

  • Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. 
  • Biết bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.  

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
  • Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), Google Maps, phần mềm Mindmap. 
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về xuồng ba lá. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân). 
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS xem 1 video ngắn Sự ra đời của xuồng ba lá sau đây: 

https://www.youtube.com/watch?v=LGWOkHoE0qo

- GV cho HS xem các hình ảnh về xuồng ba lá dưới đây: 

kenhhoctap

Hình 1

kenhhoctap

Hình 2

   

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những điều em biết về một số phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Một số phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước: ghe, xuồng, thuyền, bè,…Các phương tiện này đều được làm chủ yếu bằng gỗ, tre. Thường thiết kế để nổi được trên mặt nước và chở được người, hàng hoá với khối lượng tương đối lớn. Chúng có thể di chuyển bằng sức người (thông qua xuồng, mái chèo) hoặc bằng máy móc (động cơ đẩy) chạy bằng xăng, dầu. Phương tiện chạy bằng máy móc có tốc độ nhanh hơn và thường có sức chở lớn.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.70, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: 

kenhhoctap

Bài đọc “Xuồng ba lá quê tôi” đã nói về một phương tiện đi lại của người dân Nam Bộ. Chiếc xuồng gắn với nhân vật biết bao nhiêu kỉ niệm thời thơ ấu. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu thông tin thú vị về loại xuồng này nhé! 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS xem và quan sát video. 

   

   

   

- HS xem tranh. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi. 

   

   

   

   

- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. 

   

- HS quan sát, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. 

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.

- GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở SGK điện tử để đọc nối tiếp.

   

   

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

+ Luyện đọc một số từ khó: chiếc “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng câu, toả đi,...

+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: 

  • Xuồng ba lá là phương tiện di chuyển gắn liền với miền sông nước quê tôi. 
  • Những chuyến xuồng xuôi ngược đã in đậm trong tiềm thức mỗi người dân Nam Bộ. 
  • Đất nước thanh bình, xuồng ba lá lại trở về cuộc sống đời thường. 
  • Và mỗi sớm mai, trên nhánh sông quê, những chiếc xuồng ba lá theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơkhát vọng của tình đất, tình người phương Nam

+ Luyện đọc câu dài: 

  • Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. 
  • Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam.

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hình xương cá”.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “người dân Nam Bộ”.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “khu căn cứ kháng chiến”. 

+ Đoạn 4: Còn lại.

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó. 

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. 

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ xuồng: thuyền nhỏ, không có mái che. 

+ ván be: tấm ván bên thân xuồng. 

+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới. 

+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; 

+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). 

+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;...

- GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng Google Maps tìm vị trí “Đồng bằng sông Cửu Long” và mạng lưới sông ngòi chằng chịt ở đây để hiểu vì sao xuồng ba lá lại phổ biến. Giả sử đường truyền chậm, trang web xoay vòng tròn, GV hướng dẫn HS cách xử lý sự cố mạng.

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng ba lá?

+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm nào của tác giả với người thân?

+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào với người dân vùng sông nước (thuở cha ông đi mở cõi và những năm tháng chiến tranh)?

+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay?

+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về cảnh vật và con người phương Nam?

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1: Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó).

+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua).

+ Câu 3: Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,...

+ Câu 4: Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam.

+ Câu 5: HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. VD: Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất.

Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: 

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1: 

  • Rút ra ý đoạn 1: Nguồn gốc tên gọi của xuồng ba lá.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2: 

  • Rút ra ý đoạn 2: Xuồng ba lá gắn với kỉ niệm tuổi thơ của mỗi người dân Nam Bộ.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3:

  • Rút ra ý đoạn 3: Xuồng ba lá gắn bó với người dân vùng sông nước những năm tháng chiến tranh. 

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4: 

  • Rút ra ý đoạn 4: Xuồng ba lá gắn với cuộc sống lao động của người dân Nam Bộ. 
  • Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc. 

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Xuồng ba lá quê tôi.

- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc đoạn này: Giọng đọc diễn cảm, trầm tư, sâu lắng

Xuồng  ba lá/ là phương tiện di chuyển / gắn liền với miền sông nước quê tôi. // Tôi vẫn nhớ / những sáng nội chèo xuồng / mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, / giỏ cua đồng/ mà nội vừa bắt được. // Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng/ dọc triền sông, / bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua. // Những chuyến xuồng xuôi ngược / đã in đậm trong tiềm thức mỗi người dân Nam Bộ. //

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2.

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. 

   

   

   

- HS dùng thiết bị số mở sách điện tử. Chủ động ngồi thẳng lưng, không cúi gập cổ.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS luyện đọc theo nhóm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác trên bản đồ số. Khi mạng bị lag, HS tự giác vuốt màn hình kiểm tra kết nối Wifi hoặc ấn nút F5/Tải lại trang (Reload) để tiếp tục bài học mà không cần gọi GV.

   

- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại nội dung bài.

   

   

- HS luyện đọc theo nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.3.CB2a: HS phân biệt được cách thức bảo vệ sức khỏe bằng việc duy trì tư thế ngồi thẳng, mắt cách màn hình 25-30cm khi đọc văn bản số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2a: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số (Google Maps) để giải quyết nhu cầu tra cứu vị trí địa lí nhằm hiểu sâu bối cảnh bài đọc.

5.1.CB2a: HS nhận biết và giải quyết được vấn đề kĩ thuật đơn giản bằng thao tác tải lại trang (Reload) khi truy cập ứng dụng bị lỗi/chậm.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Xuồng ba lá quê tôi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hành trình trên sông” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Trong bài đọc Xuồng ba lá quê tôi đã lý giải như thế nào về tên gọi của xuồng ba lá?

A. Vì được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy.

B. Vì có ba bộ phận: đầu xuồng, giữa xuồng và đuôi xuồng.

C. Vì do cách gọi ví von của người dân Nam Bộ ví xuồng ba lá là ba miền Bắc – Trung – Nam.

D. Vì có câu chuyện do người dân kể lại: ngày xưa, một gia đình nghèo có 3 cậu con trai. Một cậu tên là Lồng, câu hai tên là Mạn, câu út là Be tương ứng với ba bộ phận chiếc xuồng ba lá ngày nay.  

Câu 2: Trong bài đọc, phương tiện di chuyển chủ yếu của miền quê sông nước Nam Bộ là gì?

A. Ca nô.

B. Tàu thủy.

C. Phà.

D. Xuồng ba lá.

Câu 3: Trong bài đọc, hình ảnh người chị gắn liền với chiếc xuồng ba lá như thế nào?

A. Chèo xuồng dọc bờ sông, đi bán những thúng hoa quả ở chợ nổi của huyện.

B. Chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được.

C. Chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua.

D. Chèo xuồng dọc bờ sông, hái những bông hoa sen bắt đầu nở để mang về nấu chè, bóc hạt sen.

Câu 4: Trong bài đọc, xuồng ba lá đã làm gì trong những năm tháng chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ?

A. Là phương tiện di dời người dân đến nơi trú ẩn an toàn.

B. Là phương tiện giúp bộ đội kháng chiến.

C. Là phương tiện chở lương thực, đưa du kích qua sông, len sâu vào khu căn cứ kháng chiến.

D. Là phương tiện để thả những quân địch bị bắt trong trận chiến, đưa họ trở về quê hương.

Câu 5: Xuồng ba lá gắn liền với cuộc sống của người dân như thế nào?

A. Cuộc sống giản dị, đời thường.

B. Các hoạt động văn hóa.

C. Cuộc sống vùng sông nước.

D. Các cuộc chiến tranh và thời bình.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. A2. D3. B4. C5. D

- Kết thúc trò chơi, GV giám sát HS thực hiện thao tác bảo mật tài khoản.

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Xuồng ba lá quê tôi, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn.

…………………………………………..

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có)

- HS quan sát, tiếp thu.

   

- HS chấp hành quy định bảo mật: Ấn Avatar cá nhân và chọn nút Log out (Đăng xuất) để thoát hoàn toàn khỏi hệ thống, bảo vệ dữ liệu trên máy dùng chung.

- HS quan sát, tiếp thu.

   

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

…………………………………………..

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB2a: HS nhận biết và thực hành được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất tài khoản khỏi thiết bị sau khi học xong.

   

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay