Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 10: Những búp chè trên cây cổ thụ; Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 10: Những búp chè trên cây cổ thụ; Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: NHỮNG BÚP CHÈ TRÊN CÂY CỔ THỤ (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những búp chè trên cây cổ thụ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản tự sự và biểu cảm. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng, mang đậm dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu biết và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Củng cố lại kiến thức về câu ghép.
- Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc.
- Đọc mở rộng: Tìm đọc được cuốn sách viết về một miền đất, biết viết phiếu đọc sách và chia sẻ thông tin về nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 5.1.CB2a: Nhận biết và giải quyết được các vấn đề kĩ thuật đơn giản.
- 5.2.CB2a: Nhận ra được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để giải quyết nhu cầu cụ thể.
- 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
3. Phẩm chất
- Biết cảm nhận nét đặc sắc của sản vật quê hương được thể hiện trong văn bản và trong đời sống.
- Có ý thức tìm hiểu về quê hương, biết tự hào về quê hương; biết yêu quê hương và biết cách thể hiện tình yêu đó bằng những việc làm thiết thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Mindmap), Google Maps.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về cây chè.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem một số tranh ảnh về cây chè sau đây:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về một loại đồ uống mà em yêu thích (tên gọi, nguồn gốc, cách pha, hương vị,...)? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Đồ uống mà em thích là nước chanh. Nguồn gốc: được làm từ nước lọc, đường và quả chanh. Cách pha: + Bước 1: Lấy 1 cốc nước lọc, thêm 1 – 2 thìa đường (tùy khẩu vị) và khuấy tan đường. + Bước 2: Cắt 1 nửa quả chanh, vắt nước và cho vào cốc nước đường đã pha, khuấy đều. Hương vị: vị ngọt thanh kết hợp với vị chua nhẹ rất thanh mát, sảng khoái. - GV mở Công cụ tạo ảnh AI trực tiếp trên màn hình, nhập lệnh: “Một bức tranh phong cảnh vùng núi cao sương mù bao phủ, có những cây chè cổ thụ to lớn, thân cây mốc trắng, những cô gái người Mông đang trèo lên cây hái những búp chè non xanh mướt, phong cách tả thực”. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.48, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc “Những búp chè trên cây cổ thụ” là câu chuyện về những búp chè Tà Xùa ở đó có một cậu bé người Mông ước ao phát triển cây chè của quê hương mình. Câu chuyện sẽ diễn ra như thế nào, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nhé!
|
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem tranh.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát màn hình, theo dõi quá trình AI tạo ảnh.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua việc quan sát giáo viên sử dụng công cụ tạo ảnh AI để phác họa không gian thiên nhiên đặc thù, kích thích hứng thú học tập.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc tự hào, ước mơ cháy bỏng của nhân vật chính. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: bản làng, nông nghiệp, loại chè, lóe sáng, đẫm sương,… + Luyện đọc câu dài: Mẹ bảo/ cứ nghĩ đến chén nước chè trong veo,/ hương thiên nhiên nồng nàn,/ nóng đến sưởi ấm bàn tay/ là muốn đến Tà Xùa ngay. + Luyện đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến “biết đến chè Tà Xùa”. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “không được nhiều người biết đến ạ”. + Đoạn 3: Tiếp theo đến “cây chè quê hương” + Đoạn 4: Còn lại. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - Bối cảnh bài đọc ở xã Suối Giàng (Yên Bái). GV yêu cầu các nhóm mở ứng dụng Google Maps để xác định vị trí tỉnh Yên Bái. Giả sử quá trình tải bản đồ bị đứng hình, GV hướng dẫn HS cách tải lại trang (Reload) hoặc kiểm tra Wifi. - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + Trăn trở: băn khoăn, không yên lòng vì đang có điều phải suy nghĩ nhiều. + Cuộc thi “Bảy sắc cầu vồng”: một cuộc thi kiến thức dành cho học sinh Trung học phổ thông toàn quốc, được tổ chức trong khoảng thời gian từ năm 1996 đến năm 1998. + Tà Xùa: một xã vùng cao thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. + Bạt ngàn: nhiều vô kể và trải ra trên một diện tích rộng. - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Thào A Sùng kể với bạn những gì về quê hương của cậu? + Câu 2: Trong cuộc thi “Bảy sắc cầu vồng”, Thào A Sùng đã giới thiệu thế nào về chè Tà Xùa? + Câu 3: Thào A Sùng mơ ước điều gì? Những chi tiết nào thể hiện ước mơ đó? + Câu 4: Theo em vì sao khi nghe Thào A Sùng nói về chè Tà Xùa, các bạn nhỏ như quên mất cuộc thi? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Thào A Sùng nói rất hay, các bạn háo hức muốn nghe tiếp. B. Vì các bạn nhận ra hiểu biết về sản vật quê hương của mình còn ít ỏi, muốn biết thêm. C. Vì các bạn đang có cảm hứng về việc phát triển sản vật quê hương giống như Thào A Sùng. + Câu 5: Tưởng tượng và kể tiếp câu chuyện khi Thào A Sùng đã trưởng thành. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Thào A Sùng thường tự hào kể về bản làng, về những cây chè cổ thụ ở bản của cậu. + Câu 2: – Cây chè: cây cổ thụ cao lớn. – Búp chè: to, dưới lá có lớp lông tơ mịn, trắng như tuyết. – Nước chè: khi pha có màu vàng ánh xanh, thơm ngan ngát, vị ban đầu hơi chát, sau đọng lại là vị ngọt. => Qua lời giới thiệu, có thể thấy Thào A Sùng rất yêu quê hương, luôn hướng về quê hương. Thào A Sùng còn muốn mọi người biết nhiều về sản vật quê mình, để có thể lan toả sự tự hào và ý thức giữ gìn, phát triển sản vật của quê hương. + Câu 3: Thào A Sùng mơ ước làm kĩ sư nông nghiệp để phát triển chè cho quê hương, mang chè Tà Xùa đi khắp thế giới. Ước mơ đó rất mãnh liệt và được thể hiện qua các chi tiết:
+ Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, quan điểm cá nhân. VD: Khi nghe Thào A Sùng nói về chè Tà Xùa, các bạn nhỏ như quên mất cuộc thi vì: B. Vì các bạn nhận ra hiểu biết về sản vật quê hương của mình còn ít ỏi, muốn biết thêm. + Câu 5:
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: + Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Những búp chè trên cây cổ thụ. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn 3 và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm, giọng điệu dõng dạc, tự hào thể hiện tình cảm thiết tha với quê hương. Hội trường rộ tiếng vỗ tay.// Trong phút chốc,/ chúng tôi như quên mất cuộc thi,/ chỉ xôn xao hỏi nhau về cây chè quê hương.// Buổi tối,/ Thào A Sùng đến nhà tôi chơi.// Mẹ tôi nói/ ngày mai sẽ đến Tà Xùa/ để mua chè.// Mẹ bảo/ cứ nghĩ đến chén nước chè trong veo,/ hương thiên nhiên nồng nàn,/ nóng đến sưởi ấm bàn tay/ là muốn đến Tà Xùa ngay.// Thào A Sùng cười thật tươi.// Trong mắt cậu,/ tôi như thấy những đồi chè bạt ngàn,/ thân cây đẫm sương/ còn ngọn vươn cao đón nắng.// - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 3. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS thao tác trên Google Maps để tra cứu địa lí. Nếu gặp sự cố mạng lag, HS tự giác bấm nút F5/Tải lại trang để giải quyết lỗi kĩ thuật.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
|
5.2.CB2a: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số (Google Maps) để giải quyết nhu cầu tìm kiếm vị trí địa lí thực tế liên quan đến bài học. 5.1.CB2a: HS nhận biết và giải quyết được vấn đề kĩ thuật đơn giản bằng thao tác tải lại trang (Reload) khi truy cập ứng dụng bị lỗi.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS: - Ôn lại kiến thức và cách sử dụng câu ghép. - Ngữ liệu của bài tập có trong chính bài đọc Những búp chè trên cây cổ thụ, điều này giúp HS hiểu thêm về bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1, 2: Bài 1: Tìm từ ngữ gọi tên sản vật của một số địa phương mà em biết và nêu đặc điểm của những sản vật đó? M:
Bài 2: Đặt một câu ghép nói về sản vật của một địa phương, trong câu có chứa từ ngữ đã tìm được ở bài tập 1. + GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức nhóm đôi. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Bài 1:
Bài 2: – Tôi rất thích nhãn lồng của Hưng Yên vì quả to, tròn, ngọt lịm. – Vì bánh cáy của Thái Bình rất dẻo, béo và bùi nên ai ăn cũng thích. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hành trình hái chè” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Bài đọc “Những búp chè trên cây cổ thụ” của ai? A. Nguyễn Phan Hách. B. Nguyễn Lữ. C. Nguyên Hương. D. Tô Hoài. Câu 2: Bài đọc “Những búp chè trên cây cổ thụ” nói về cái gì? A. Những cây chè Thái Nguyên. B. Những cây chè Tà Xùa. C. Những cây chè Tây Nguyên. D. Những cây chè Mộc Châu. Câu 3: Hình ảnh cây chè trong bài đọc “Những búp chè trên cây cổ thụ” được miêu tả như thế nào? A. Mọc trên những cây cổ thụ lớn. B. Mọc trên những thửa ruộng chè lớn, từng hàng lối xanh mướt. C. Được làm từ những lá chè to, lá chè màu xanh mướt, mọc trên những đồi chè. D. Được làm từ những búp chè to, dưới lá có lớp lông tơ mịn, trắng như tuyết, mọc trên những cây cổ thụ cao lớn. Câu 4: Bạn nhỏ có ước mơ gì về chè của quê hương Bắc Yên? A. Mang chè đi khắp thế giới. B. Được nhiều người biết đến. C. Buôn may bán đắt. D. Xứng danh ‘đệ nhất danh trà’. Câu 5: Cảm xúc của bạn nhỏ như thế nào khi tham gia cuộc thi “Bảy sắc cầu vồng”? A. Thất vọng. B. Tự hào và yêu thương. C. Vui mừng. D. Buồn bã. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Những búp chè trên cây cổ thụ, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. |
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS trình bày kết quả.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
|
TIẾT 3: VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


