Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 6: Thư của bố; Viết bài văn tả người (Bài viết số 1); Đọc mở rộng
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 6: Thư của bố; Viết bài văn tả người (Bài viết số 1); Đọc mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 6: THƯ CỦA BỐ (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.
- Nắm được đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhịp trong thơ...); hiểu biết về nhà thơ Thuỵ Anh và thơ viết cho thiếu nhi của Thuỵ Anh. Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình dành cho họ.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về bài thơ đã đọc, biết trao đổi với bạn về một bài thơ yêu thích thể hiện vẻ đẹp của cuộc sống.
- Viết được bài văn tả người theo yêu cầu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 5.1.CB2a: Nhận biết và giải quyết được các vấn đề kĩ thuật đơn giản.
- 5.2.CB2a: Nhận ra được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để giải quyết nhu cầu cụ thể.
- 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng sự hi sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmap).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Một số hình ảnh liên quan đến người lính làm nhiệm vụ bảo vệ vùng biển Tổ quốc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI (BÀI VIẾT SỐ 1)
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem một đoạn phim để tạo không khi sôi động trước khi vào tiết học: https://www.youtube.com/watch?v=_oER5oC4Fbo - GV giới thiệu bài học: Ở bài học trước, chúng ta đã cùng nhau luyện tập viết đoạn văn tả người rồi hôm nay chúng ta cùng nhau viết bài văn tả người nhé! |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thực hành viết bài văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được cách viết bài văn tả người, biết sử dụng các từ làm nổi bật ngoại hình, tính cách và hành động của người được tả. b. Tổ chức thực hiện - GV cho HS đọc đề bài dưới đây: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - GV nêu yêu cầu nhiệm vụ của HS của BT1: Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn: Lưu ý:
- GV mở Chatbot AI, nhập lệnh: “Viết 2 câu văn chuyển ý thật mượt mà từ đoạn tả ngoại hình sang đoạn tả tính tình của một người cha”. - GV chiếu câu văn AI tạo ra (VD: Không chỉ có vẻ ngoài rắn rỏi, sương gió, bố em còn là một người vô cùng ấm áp và hiền từ...). Hướng dẫn HS cách dùng câu chuyển ý để bài văn không bị rời rạc.
+ GV chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1 làm đề 1, nhóm 2 làm đề 2, tổ chức hoạt động cho HS theo nhóm đôi, yêu cầu HS viết vào VBT. + GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nắm được các lỗi theo hướng dẫn trong SGK. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết: a) Tự nhận xét bài làm của em theo những yêu cầu dưới đây: - Trình tự sắp xếp ý hợp lí. - Các chi tiết miêu tả thể hiện được đặc điểm nổi bật nhân vật. - Bộc lộ rõ suy nghĩ, tình cảm của mình của mình với người được tả. - Cách dùng từ, viết cấu tạo được sự chú ý của người đọc. - GV khuyến khích HS sử dụng ứng dụng Google Docs hoặc Word trên máy tính bảng để gõ bài văn. Yêu cầu HS dùng tính năng Thụt lề (Tab) khi bắt đầu đoạn mới và Căn đều 2 bên (Justify) cho văn bản đẹp mắt.
+ GV cho HS thảo luận phát hiện ra lỗi của mình. + GV hướng dẫn: “Trong quá trình gõ bài, nếu các em bị 'bí' từ để tả đôi mắt hoặc nụ cười, hãy mở một tab mới, truy cập Từ điển tiếng Việt trực tuyến (tratu.soha.vn) để tra cứu các từ đồng nghĩa, từ láy gợi tả thay vì ngồi chờ cô giáo nhắc”. + GV gợi ý cho HS về cách thức trình bày một bài văn tả người:
+ GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. |
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc nhiệm vụ BT
- HS chú ý lên màn hình.
- HS đọc câu văn do Chatbot AI tạo ra.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS thao tác trên thiết bị số: Sử dụng bàn phím ảo để gõ văn bản Tiếng Việt, sử dụng các nút lệnh định dạng (Căn lề, Thụt đầu dòng) để tạo ra một sản phẩm số chỉn chu. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS chủ động mở trình duyệt, truy cập từ điển số để tra cứu bổ sung vốn từ cho bài viết của mình.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu ý kiến. |
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua giáo viên để học hỏi cách viết câu chuyển ý mượt mà giữa các đoạn văn.
3.1.CB2a: HS xác định và thực hành được cách tạo, chỉnh sửa nội dung số ở định dạng văn bản (sử dụng Word/Docs, dùng công cụ Căn lề, Thụt lề) để hoàn thiện bài tập làm văn. 5.2.CB2a: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số (Từ điển trực tuyến) để tự giải quyết vấn đề khó khăn (thiếu vốn từ vựng) trong quá trình viết bài. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phong thư may mắn” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Bố cục của một bài văn tả người gồm mấy phần? A. 2 phần. B. 3 phần. C. 4 phần. D. 5 phần. Câu 2: Khi tả ngoại hình một người, nên tả theo trình tự nào? A. Từ dưới lên trên. B. Từ trên xuống dưới. C. Từ trong ra ngoài. D. Tùy ý, không cần trình tự. Câu 3: Khi tả về người thân, điều gì không thể thiếu trong bài văn? A. Sự khách quan trong đánh giá. B. Tình cảm dành cho người đó. C. Chi tiết về cuộc sống. D. Thành tích của người đó. Câu 4: Khi tả ánh mắt của một người, em nên: A. Chỉ tả hình dáng đôi mắt. B. Tả màu sắc của mắt. C. Tả cả hình dáng và thần thái qua ánh mắt. D. Tả cách nhìn. Câu 5: Để miêu tả tính tình sinh động, em nên kết hợp miêu tả yếu tố nào? A. Tả thông qua các hành động, lời nói và cách cư xử cụ thể. B. Tả thời tiết xung quanh. C. Tả kĩ trang phục của người đó. D. Liệt kê tên những người thân khác. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV yêu cầu HS đăng xuất tài khoản khỏi trình duyệt web trên thiết bị dùng chung.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết bài văn tả người (Bài viết số 1), hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Đọc mở rộng. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS bổ sung đáp án (nếu có).
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS bấm nút Đăng xuất (Log out) khỏi phần mềm để bảo vệ dữ liệu cá nhân, tránh bị người khác sử dụng tài khoản.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng thao tác đăng xuất tài khoản ứng dụng học tập trên thiết bị dùng chung.
|
TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem một đoạn video để tạo không khí sôi động trước khi vào tiết học: https://www.youtube.com/watch?v=MjYT3dUtGWQ - GV giới thiệu bài học: Trong cuộc sống thực tế hay trong văn chương, chúng ta đều bắt gặp những hình tượng mang vẻ đẹp của cuộc sống. Vẻ đẹp của cuộc sống được thể hiện qua các nhân vật trữ tình là con người. Những nhân vật ấy sẽ giúp chúng ta khám phá được vẻ đẹp và giá trị của cuộc sống tươi đẹp này. Bài học hôm nay là cách để chúng ta lan tỏa những vẻ đẹp và giá trị ấy tới cuộc sống của chúng ta. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu trong SHS a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách đọc mở rộng bài thơ về chủ đề vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS tự đọc bài thơ mình đã chuẩn bị. - Đối với HS chưa có tài liệu, GV yêu cầu dùng máy tính bảng tìm kiếm. Nếu HS gõ “Thơ vẻ đẹp cuộc sống” nhưng kết quả ra quá dài, khó đọc, GV hướng dẫn kĩ năng Giải quyết vấn đề: Các em hãy thay đổi từ khóa, gõ cụ thể hơn như 'Thơ thiếu nhi về thiên nhiên' hoặc 'Thơ hay về tình cảm gia đình lớp 5' để có kết quả chính xác hơn. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1, 2 theo những yêu cầu sau: + Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống:
+ Viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
- GV yêu cầu HS truy cập ứng dụng Canva hoặc Padlet, tự thiết kế một Phiếu đọc sách điện tử. Khuyến khích HS chèn thêm một hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung bài thơ vào phiếu. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Nhớ lại hoặc đọc lại một hoặc nhiều bài thơ liên quan viết về vẻ đẹp cuộc sống. VD: Lượm (Tố Hữu); Chị Võ Thị Sáu (Phan Thị Thanh Nhàn);… + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, khuyến khích HS sáng tạo. VD:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về bài thơ đã đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS có thêm những bài thơ, được rèn luyện và phát triển kĩ năng chia sẻ những cảm nhận, hiểu biết về bài thơ đã đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Chia sẻ với bạn về điều em yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV gợi ý cho HS triển khai nhiệm vụ: + Kể tên bài thơ, tên nhà thơ, những câu thơ, những hình ảnh, chi tiết mà em cảm thấy hay và xúc động. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ hoặc tác giả. + Nêu ngắn gọn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. |
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hành tìm kiếm. Khi kết quả tìm kiếm không như mong muốn, HS chủ động phân tích và thay đổi, thu hẹp từ khóa để giải quyết việc quá tải thông tin.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS gõ thông tin thu hoạch được, kéo thả hình ảnh để hoàn thiện một Phiếu đọc sách điện tử sinh động.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS trình bày bài làm của mình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
5.1.CB2a: HS nhận biết và giải quyết được vấn đề kĩ thuật (kết quả tìm kiếm thông tin bị loãng) bằng cách tự điều chỉnh, thu hẹp cụm từ khóa tìm kiếm cho chính xác hơn.
3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng đồ họa/văn bản đơn giản thông qua việc thiết kế Phiếu đọc sách điện tử có chèn hình ảnh trên nền tảng Canva/Padlet. | ||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bức thư bí ẩn” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Chủ đề đọc mở rộng của tiết học này là gì? A. Đọc một câu chuyện khoa học viễn tưởng. B. Đọc một bài báo về môi trường. C. Đọc một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. D. Đọc tiểu sử của một nhà văn. Câu 2: Khi viết Phiếu đọc sách cho một bài thơ, thông tin nào là quan trọng nhất cần chia sẻ? A. Nơi xuất bản cuốn sách. B. Tên bài thơ, tác giả và những câu thơ/hình ảnh em thấy đẹp nhất. C. Số trang của cuốn sách. D. Giá tiền của cuốn sách. Câu 3: Việc thay đổi từ khóa khi tìm kiếm bài thơ trên mạng giúp ích gì cho em? A. Giúp tìm ra đúng các bài thơ ngắn, phù hợp với lứa tuổi và chủ đề hơn. B. Làm máy tính chạy nhanh hơn. C. Để tải hình ảnh sắc nét hơn. D. Giúp máy tính không bị nhiễm virus. Câu 4: Khi chia sẻ bài thơ trước lớp, em nên có giọng đọc như thế nào? A. Đọc thật to và nhanh để mau xong. B. Đọc thầm trong miệng. C. Đọc đều đều không thay đổi ngữ điệu. D. Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, bộc lộ cảm xúc. Câu 5: Thiết kế Phiếu đọc sách trên các ứng dụng như Canva mang lại lợi thế gì? A. Chữ tự động hiện ra không cần gõ. B. Bài thơ sẽ hay hơn. C. Giúp phiếu đọc sách lưu trữ lâu dài, đẹp mắt và dễ dàng chia sẻ với nhiều người. D. Không cần đọc thơ cũng làm được phiếu. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV yêu cầu HS đăng xuất tài khoản khỏi trình duyệt web trên thiết bị dùng chung. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS bổ sung đáp án (nếu có).
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS bấm nút Đăng xuất (Log out) khỏi phần mềm để bảo vệ dữ liệu cá nhân, tránh bị người khác sử dụng tài khoản.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng thao tác đăng xuất tài khoản ứng dụng học tập trên thiết bị dùng chung.
| ||||||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS củng cố kiến thức đã học và thực hành trên lớp. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS: Trao đổi với người thân về công việc của những người đang bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Giới thiệu tên người đó, nơi làm việc của họ. + Kể những điểm tốt của họ. + Bày tỏ cảm xúc của em về công việc của họ. + Khuyến khích HS tìm thấy ảnh, video clip, bài báo minh họa. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Đọc mở rộng, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc: Đoàn thuyền đánh cá. |
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | |||||||||||||||


