Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 13: Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn; Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế; Tìm hiểu cách ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 13: Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn; Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế; Tìm hiểu cách .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 13: ĐÀN T’RƯNG – TIẾNG CA ĐẠI NGÀN (3 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Đàn t’rưng – Tiếng ca đại ngàn. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khóa) thể hiện sự thích thú khi khám phá nét đặc sắc của vùng đất Tây Nguyên; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. 
  • Hiểu nghĩa của từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hoà với tiếng suối chảy, gió reo. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay.
  • Nhận biết được cách viết chương trình hoạt động. 
  • Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ,...) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm,... để liên kết các câu trong đoạn văn. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số : 

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. 
  • 2.2.CB2a: Chia sẻ được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho quá trình hợp tác.

3. Phẩm chất

  • Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
  • Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), bảng điện tử Padlet.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc, tranh ảnh và video giới thiệu về vùng đất Tây Nguyên. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân). 
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nêu câu hỏi cho HS: Có những cách liên kết câu nào? 

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

   

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 

Những cách liên kết câu: lặp từ ngữ, sử dụng từ ngữ nối, sử dụng dấu câu,… 

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới: Buổi trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu cách liên kết câu bằng từ ngữ nối. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu cách liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. 

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS lắng nghe câu hỏi.

   

- HS chia sẻ theo cách nghĩ của cá nhân.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài, ghi bài mới. 

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách liên kết câu bằng từ ngữ thay thế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn; biết dùng các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong đoạn văn.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn.

Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn.

Theo Thiên Lương

+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

Từ ngữ in đậm Từ ngữ được thay thế 
đónhiều hồ nước 
chúngnhững vạt đấy trũng

=> Tác dụng: Việc dùng đại từ thay thế giúp các câu trong đoạn văn có sự biểu đạt phong phú khi cùng nói về một sự vật, tránh hiện tượng trùng lặp từ ngữ đồng thời giúp liên kết các câu trong đoạn văn.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? 

Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng đương cầm da diết của người thiếu nữ mù. Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông Đa-nuýp.

(Theo Tiếng Việt 4, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

Những từ in đậm trong đoạn văn (Bét-tô-ven, nhà soạn nhạc thiên tài) là những từ cùng nói về Bét-tô-ven. Chúng được sử dụng để liên kết các câu trong đoạn văn và để tránh sự trùng lặp trong đoạn văn. 

- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: 

Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn. 

- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

Hoạt động 2: Thực hành

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? 

a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên.

(Theo Hà Phong)

b. Một giây... hai giây... ba giây. Vào một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò âm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không.

(Theo Vũ Tú Nam)

c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ" không tên, không tuổi ấy từ từ nhằm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ...

(Theo Ngọc Giao)

+ GV tổ chức hoạt động nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn cho HS, HS trình bày các ý kiến.  

kenhhoctap

+ GV tạo file Google Docs dùng chung. Phân công mỗi nhóm 1 đoạn văn lặp từ, yêu cầu các nhóm cùng lúc sửa trực tiếp trên file bằng cách dùng từ ngữ thay thế.

+ GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe và nhận xét. 

+ GV nhận xét, chốt đáp án:

  • “họ” thay thế cho “những nghệ nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió”.
  • “nhà du hành” thay thế cho “con dơi”. 
  • “nhạc sĩ giang hồ” thay thế cho “con chim hoạ mi” 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây.

thành phố ngàn hoathành phố du lịchthiên đường du lịch

 Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới.

(Lâm Anh)

+ GV tổ chức hoạt động nhóm theo kĩ thuật XYZ: Mỗi HS hoàn thành 1 câu trong 1 phút, chuyển cho bạn bên cạnh cho đến khi cả nhóm đều hoàn thành nhiệm vụ. Nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm trao đổi để thống nhất đáp án.   

+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. 

+ GV nhận xét, chốt đáp án:

Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Thành phố du lịch níu chân du khách không phải vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thành phố ngàn hoa, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,… Đó là những địa danh huyền thoại làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,… Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thiên đường du lịch vừa truyền thống, vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và quốc tế.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lên màn chiếu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc kĩ phần ghi nhớ.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

- HS truy cập Google Docs, các thành viên trong nhóm phân công nhau gõ và sửa lỗi trực tiếp trên tài liệu đám mây chung.

- HS trả lời.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS chọn được và sử dụng công nghệ số đơn giản (Google Docs) để hợp tác chỉnh sửa và hoàn thiện bài tập ngữ pháp cùng nhau trong thời gian thực.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thợ săn từ ngữ” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Phép thay thế từ ngữ trong đoạn văn có tác dụng gì chính?

A. Để câu văn viết được dài hơn.

B. Liên kết các câu văn lại với nhau và tránh lỗi lặp từ lủng củng.

C. Để làm cho người đọc khó hiểu hơn.

D. Để kết thúc một đoạn văn.

Câu 2: “Hoa hồng trong vườn rất đẹp. Những bông hoa này làm tôi cảm thấy yêu đời hơn." Từ "những bông hoa này" thay thế cho:

A. Hoa hồng.

B. Vườn.

C. Vẻ đẹp.

D. Niềm vui.

Câu 3: “Việt Nam có nhiều di sản văn hoá thế giới. Những danh hiệu này là niềm tự hào của dân tộc.” Cụm từ “những danh hiệu này” thay thế cho:

A. Việt Nam.

B. Dân tộc.

C. Di sản văn hoá thế giới.

D. Niềm tự hào.

Câu 4: Đoạn văn “Sông Hương nước chảy lững lờ. Sông Hương là biểu tượng của xứ Huế” bị mắc lỗi gì?

A. Lỗi sai chính tả.

B. Lỗi dùng từ địa phương.

C. Lỗi thiếu chủ ngữ.

D. Lỗi lặp từ.

Câu 5: “Con chó nhà tôi rất thông minh. Nó có thể làm được nhiều trò.” Trong trường hợp này, từ “nó” có thể thay thế bằng:

A. Chú chó ấy.

B. Con vật ấy.

C. Chú chó ấy hoặc con vật ấy đều được.

D. Không thể thay thế.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. A3. C 4. D5. C

- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

   

   

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.

   

   

TIẾT 3: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi:  Chương trình hoạt động là gì? 

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 

Chương trình hoạt động là kế hoạch dự kiến hoạt động của một cơ quan, tổ chức, đơn vị trong một sự kiện hoặc thời gian nhất định. 

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động. Bản chương trình hoạt động được viết trước khi tổ chức hoạt động đó; chương trình hoạt động là cơ sở để chuẩn bị, lên kế hoạch thực hiện để hoạt động được tổ chức một cách hiệu quả, đảm bảo các mục tiêu đề ra.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS làm việc nhóm đôi.

   

   

- HS chia sẻ kết quả.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài, ghi bài mới

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo về chương trình hoạt động

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhận diện được cách viết chương trình hoạt động.

- Xác định được cấu tạo của chương trình hoạt động.

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi: 

Chương trình “Tiết học biên cương”

(1) Mục đích 

- Hưởng ứng ngày Biên phòng toàn dân, tìm hiểu về cột mốc biên giới và nhiệm vụ của người dân trong việc bảo vệ cột mốc biên giới. 

- Có ý thức tham gia các công việc vừa sức để góp phần bảo vệ cột mốc biên giới.

(2) Thời gian và địa điểm

- Thời gian: Từ 7 giờ 30 đến 10 giờ 30 ngày 03 tháng 3 năm 2025.

- Địa điểm: Đài quan sát của đồn biên phòng.

(3) Chuẩn bị

- Thành lập Ban tổ chức (giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh, cán bộ lớp).

- Ban tổ chức liên hệ với đồn biên phòng, thuê xe,. .

- Học sinh chuẩn bị câu hỏi về cột mốc và đường biên giới, về công việc của bộ đội biên phòng.

(4) Kế hoạch thực hiện

(Các hoạt động tại Đài quan sát của đồn biên phòng)

Thời gian Nội dung Người phụ trách 
8 giờ 00 - 8 giờ 15Tham quan Đài quan sát và cột mốc.Ban tổ chức
8 giờ 15 - 9 giờ 00Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc.Cán bộ đồn biến phòng
9 giờ 00 - 9 giờ 15Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên phòng.Cán bộ đồn biên phòng
9 giờ 15 - 10 giờ 00Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ niệm.Ban tổ chức

Lớp trưởng 

Hà 

Nguyễn Ngọc Hà

a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt động nào? 

b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là những mục nào? 

c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? 

+ GV tổ chức cho HS đọc bản chương trình trao đổi trong nhóm nhỏ.

+ GV tổ chức cho HS hoàn thành vào VBT ( có thể sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ học sinh học nhóm.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

a. Chương trình nhằm triển khai hoạt động Tiết học biên cương.

b. Chương trình gồm có 4 mục. Đó là: mục đích; thời gian và địa điểm; chuẩn bị và kế hoạch thực hiện.

c. Mỗi mục gồm có những nội dung sau: 

+ Mục đích: Nêu những nội dung cần đạt được của hoạt động. + Thời gian và địa điểm: Nêu thời gian cụ thể, nơi thực hiện hoạt động. 

+ Chuẩn bị: Nêu những công việc cần chuẩn bị của các thành viên tham gia trước khi tổ chức hoạt động. 

+ Kế hoạch thực hiện: Nêu thời gian, nội dung, người phụ trách thực hiện lần lượt từng việc cụ thể.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

Hoạt động 2: Lưu ý khi viết chương trình hoạt động

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được những điều cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động. 

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu nhiệm vụ BT2: 

+ Những hoạt động chuẩn bị

+ Cách lập kế hoạch thực hiện

- GV chia nhóm cho HS thảo luận, GV gợi ý cho HS: 

+ Những hoạt động chuẩn bị (liệt kê các hoạt động chuẩn bị và cần chuẩn bị). 

+ Cách lập kế hoạch thực hiện (cách phân chia thời gian cho từng nội dung hoạt động và phân công người phụ trách).

- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những nhóm làm việc nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa có hiệu quả. 

- GV nhận xét, chốt đáp án: 

- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: 

Chương trình hoạt động thường được trình bày theo các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,… 

- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

- HS chia sẻ kết quả.

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của hoạt động. 

   

   

- HS lắng nghe gợi ý của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

- HS đọc kĩ phần ghi nhớ.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyên gia biên tập” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Thứ tự các mục trong một chương trình hoạt động thường được sắp xếp như thế nào?

A. Chuẩn bị kenhhoctapMục đích kenhhoctap Thời gian và địa điểm kenhhoctap Kế hoạch thực hiện.

B. Mục đích kenhhoctap Thời gian và địa điểm kenhhoctap Chuẩn bị kenhhoctap Kế hoạch thực hiện.

C. Kế hoạch thực hiện kenhhoctap Mục đích kenhhoctap Chuẩn bị kenhhoctap Thời gian và địa điểm.

D. Thời gian và địa điểm kenhhoctap Kế hoạch thực hiện kenhhoctap Mục đích kenhhoctap Chuẩn bị.

Câu 2: Khi viết mục "mục đích" trong chương trình hoạt động, cần:

A. Viết dài và chi tiết về quá trình thực hiện.

B. Chỉ nêu một mục đích duy nhất.

C. Liệt kê tất cả mọi khả năng có thể xảy ra.

D. Nêu ngắn gọn, rõ ràng những điều cần đạt được.

Câu 3: Mục “chuẩn bị” trong chương trình hoạt động cần thể hiện:

A. Chỉ cần liệt kê các vật dụng.

B. Chỉ cần nêu người phụ trách.

C. Nêu đầy đủ nhân lực, vật lực và các điều kiện cần thiết.

D. Chỉ cần nêu thời gian chuẩn bị.

Câu 4: Một chương trình hoạt động cần đảm bảo yếu tố nào?

A. Tính khả thi và logic.

B. Càng dài càng tốt.

C. Chỉ cần tập trung vào mục đích.

D. Không cần nêu thời gian cụ thể.

Câu 5: Khi viết mục “kế hoạch thực hiện”, điều nào sau đây là không đúng?

A. Sắp xếp các hoạt động theo trình tự thời gian.

B. Phân công người phụ trách rõ ràng.

C. Viết chung chung, không cần chi tiết.

D. Nêu cụ thể các bước tiến hành.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. D3. C 4. A5. C

- Sau khi có kết quả, GV hướng dẫn và yêu cầu 100% HS bấm Log out (Đăng xuất) khỏi Quizizz trên thiết bị dùng chung của lớp.

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

   

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

- HS chấp hành quy định bảo mật: Thực hiện thao tác đăng xuất tài khoản cá nhân khỏi thiết bị để tránh rò rỉ dữ liệu học tập.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất (Log out) tài khoản khỏi phần mềm trên thiết bị dùng chung.

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại nhà. 

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu: Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa phương. 

+ GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật Phòng tranh thực hiện như sau: 

Đối với kĩ thuật Phòng tranh: 

  • GV nêu câu hỏi cho HS: Hãy sưu tầm bài ca dao về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa phương. 
  • Mỗi thành viên (hoạt động theo nhóm 4 người) phác họa những ý tưởng của mình lên một tờ giấy và dán lên tường xung quanh lớp học như triển lãm. 
  • Các HS khác đi xem triển lãm và có thể nêu ý kiến cá nhân. 
  • GV sẽ nhận xét, chữa các lỗi phổ biến của HS. 

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

   

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Đường quê Đồng Tháp Mười.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay