Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 5: Giỏ hoa tháng Năm; Cách nối vế các câu ghép (Tiếp theo); Viết đoạn văn tả người
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 5: Giỏ hoa tháng Năm; Cách nối vế các câu ghép (Tiếp theo); Viết đoạn văn tả người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: GIỎ HOA THÁNG NĂM (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ và đọc diễn cảm bài đọc Giỏ hoa tháng Năm. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu.
- Nhận biết được chủ đề, nội dung, ý nghĩa của văn bản truyện. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều mà tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,… để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để vận dụng viết câu, vận dụng kiến thức đã học để viết câu, qua đó phát triển kĩ năng tạo lập văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 5.1.CB2a: Nhận biết và giải quyết được các vấn đề kĩ thuật đơn giản.
- 5.2.CB2a: Nhận ra được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để giải quyết nhu cầu cụ thể.
- 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng tình bạn, biết chia sẻ, đồng cảm với những cảm xúc của bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmap).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, video, bài thơ, bài văn,…về tình bạn.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (TIẾP THEO)
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt CH cho HS: Hãy liệt kê một số cách nối các vế câu ghép? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp đáp án: Các vế câu ghép được nối bằng các dấu câu và các kết từ như: và, hoặc, nhưng,… - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiếp các cách nối các vế câu ghép. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS đọc câu hỏi.
- HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận diện các cặp kết từ nối các vế câu ghép a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nắm được kiến thức cơ bản về kết từ. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 dưới đây: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: a. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. (Tô Hoài) b. Mắc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau nhưng thời gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. (Theo Minh Hương) c. Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. (Băng Sơn) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Bởi … nên b. Mặc dù … nhưng c. Nếu … thì - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS: Hoạt động 2: Chọn kết từ phù hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Chọn cặp từ (đâu … đó …; chưa … đã …; bao nhiêu … bấy nhiêu …) thay cho bông hoa. a. Ngày * tắt hẳn, trăng * lên rồi. (Theo Thạch Lam) b. Trăng đi lên *, lũy tre được tắm đẫm màu sữa đến *. (Theo Phan Sĩ Châu) c. Nước dâng lên cao *, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc lên cao *. (Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh) + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật XYZ: Mỗi HS hoàn thành 1 câu trong 1 phút, chuyển cho bạn bên cạnh cho đến khi cả nhóm đều hoàn thành nhiệm vụ. Nhóm trưởng cho cả nhóm trao đổi về từng câu để biết câu đó đúng hay sai. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, luỹ tre được tắm đẫm màu sữa đến đó. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - GV mở Chatbot AI, nhập lệnh: “Hãy cung cấp 3 câu ghép miêu tả thời tiết có sử dụng cặp từ hô ứng ‘càng... càng...’ để học sinh lớp 5 tham khảo”.
- GV chiếu kết quả (VD: Gió càng thổi mạnh, những rặng cây càng nghiêng ngả). - GV giao một bài tập khó, yêu cầu HS đặt câu với cặp từ “bao nhiêu... bấy nhiêu”. Nếu HS bí từ, GV hướng dẫn HS dùng tính năng tìm kiếm trên Từ điển Tiếng Việt trực tuyến để tìm các từ đồng nghĩa/trái nghĩa phù hợp để ghép câu.
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ: + Các cặp kết từ: vì … nên …, bởi … nên …, nhờ … nên (mà) …, nếu … thì …, hễ … thì …, giá … thì …, tuy … nhưng …, mặc dù … nhưng …, dù … nhưng …, chẳng những … mà …, không chỉ … mà …, … + Các cặp từ hô ứng: vừa … đã …, chưa … đã …, càng … càng …, đâu … đó …, bao nhiêu … bấy nhiêu …, … - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Thực hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép: a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà *. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng *. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà *. + GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ qua trò chơi Truyền điện. + GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ + GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm, các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Vào dịp lễ Mừng Xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thoả thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng những người nông dân vẫn xuống đồng cấy lúa. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em biết tới ông Bụt, bà Tiên. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau: a. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: vì … nên …, bởi … nên …, nhờ … nên (mà) … b. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: nếu … thì …, hễ … thì …, giá … thì … c. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng: vừa … đã …, càng … càng … + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS hoạt động theo nhóm theo hướng dẫn của GV:
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt kiến thức. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát màn hình, đọc các ví dụ sinh động do Chatbot AI tạo ra để hiểu rõ hơn cách vận dụng từ hô ứng trong miêu tả.
- HS sử dụng thiết bị số truy cập từ điển trực tuyến (VD: tratu.soha.vn). Chủ động nhận diện công cụ số này như một giải pháp để vượt qua khó khăn khi thiếu vốn từ vựng đặt câu.
- HS theo dõi phần ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS phát biểu, trình bày ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu ý kiến. |
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua giáo viên để học hỏi cách sử dụng cặp từ hô ứng linh hoạt trong các ngữ cảnh khác nhau.
5.2.CB2a: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số (Từ điển trực tuyến) để giải quyết vấn đề khó khăn trong việc tìm kiếm từ vựng phù hợp để hoàn thành bài tập ngữ pháp.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Hô mưa gọi gió” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Cách nối các vế câu ghép (tiếp theo), hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết đoạn văn tả người. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 3: VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS nắm được nội dung bài học, khơi gợi sự hứng thú của HS vào tiết học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của bài trước và GV đặt ra những câu hỏi cho HS: Dàn ý cho bài văn tả người gồm mấy phần? Đó là những phần nào? Nêu nội dung từng phần? - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt đáp án: Dàn ý cho bài văn tả người gồm 3 phần. Đó là mở bài, thân bài, kết bài. + Mở bài: Giới thiệu về người được tả (tên gọi, mối quan hệ của em với người đó,…) theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. + Thân bài: Nêu ngắn gọn những đặc điểm của người được tả:
+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học này, HS sẽ tìm hiểu đoạn văn tả người trong đó có sử dụng các từ ngữ gợi tả và các biện pháp nghệ thuật,…để làm nổi bật đặc điểm của người được miêu tả. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe. - HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận xét các đoạn văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS nhận biết cách triển khai ý trong một đoạn văn tả người: xác định nội dung chính của đoạn văn, trình tự miêu tả, cách sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... để làm nổi bật đặc điểm của người được miêu tả. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi: a. Ông nội của Nhụ đã tám mươi tuổi, nhưng vóc người vẫn gọn và chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng. Ông có nước da nâu sẫm, ghi dấu ấn của cả một đời chèo thuyền trên mặt biển. Mỗi khi kết thúc một câu nói, ông thường dùng tiếng “hầy". Đó là tiếng hộ chèo thuyền của người dân chài xưa lúc trời sắp có dông. Ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay. Ở trên biển thì đó là một điều rất bình thường. Nhưng ở nhà, ông cũng “nói” theo cách đó. Dần dần, con cháu cũng quen. (Theo Trần Nhuận Minh) b. Mẹ dẫn tôi về thăm ngoại. Nghe tiếng tôi từ ngoài ngõ, ngoại lập cập chạy ra cửa, dang hai tay đón tôi ngả vào. Ngoại mừng vui đến nỗi không ngăn được những giọt nước mắt rơi trên đôi má nhăn nheo. Ngoại ôm chặt tôi vào lòng, rồi ngoại dẫn tôi ra sau vườn, cho tôi tự tay hái những trái bưởi, trái xoài vàng ươm trên những cành chỉ là đà ngang mắt tôi. Tôi biết là ngoại để dành những trái cây sà thấp xuống như thế cho tôi về hái. (Theo Lê Văn Trường) c. Chị Hà là một thành viên trong đoàn thanh niên của huyện đến giúp xã tôi chống úng ở cánh đồng chuẩn bị cấy giống lúa mới. Trông chị thật xinh tươi: nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược. Trên má chị có vài nốt tàn nhang. Mỗi khi chị cười, nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng. Chị cười nói nhiều, chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể là vì hào hứng với chuyến đi giúp bà con xã tôi nên chị vui như thế. (Theo Bùi Hiển) – Người được tả trong mỗi đoạn văn là ai? – Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của người đó? – Trong mỗi đoạn văn, chi tiết nào gây ấn tượng với em? - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn theo hình dưới đây:
- GV hướng dẫn HS sử dụng ứng dụng Mindmap (hoặc tính năng chèn Sơ đồ/SmartArt trên Word) để thiết kế một sơ đồ mạng nhện. Từ khóa trung tâm là "Tên nhân vật", tỏa ra các nhánh: Hình dáng (tóc, mắt, nụ cười), Tính tình, Hoạt động tiêu biểu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: Đoạn văn a: – Người được tả trong đoạn văn là ông nội của bạn Nhụ, ông đã tám mươi tuổi. (Ông là người vùng biển, làm nghề đánh cá trên biển.). – Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm về ngoại hình (vóc người gọn và chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da nâu sẫm); hoạt động (ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói; ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và khi ở nhà). – Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). Đoạn văn b: – Người được tả trong đoạn văn là người bà của bạn nhỏ xưng “tôi” trong đoạn văn. – Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con cháu về thăm. – Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). Đoạn văn c: – Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, một thành viên trong đoàn thanh niên của huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. – Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm về ngoại hình (trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má); hoạt động (chị cười nói nhiều, mỗi khi cười, nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng); tính tình (chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyến đi giúp bà con nên chị vui như thế). – Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Thực hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn tả người. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Dựa vào dàn ý trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. + GV tổ chức cho HS đọc đoạn văn trao đổi trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - GV yêu cầu HS đọc các bài thơ về vẻ đẹp cuộc sống. HS dùng thiết bị chụp ảnh lại đoạn văn bản mình thích nhất để làm tư liệu lưu trữ. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS thao tác trên máy tính bảng: Mở ứng dụng tạo sơ đồ tư duy. Gõ các từ khóa miêu tả vào từng nhánh để cấu trúc hóa ý tưởng trước khi viết bài hoàn chỉnh. Trực quan hóa suy nghĩ giúp lập luận logic hơn.
- HS chia sẻ kết quả. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của hoạt động.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc tài liệu mở rộng và thao tác sử dụng camera của thiết bị để chụp, lưu trữ dữ liệu văn bản. |
5.3.CB2a: HS xác định và sử dụng được công cụ số (phần mềm vẽ Mindmap) để hệ thống hóa kiến thức và cấu trúc lại các ý tưởng miêu tả, giải quyết vấn đề viết văn lan man, thiếu logic.
3.1.CB2a: HS sử dụng tính năng chụp ảnh trên thiết bị số để tạo ra một bản sao nội dung số phục vụ cho việc lưu trữ tài liệu Đọc mở rộng. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Vui cùng Thỏ con” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: 1/ Làm một sản phẩm (viết, thiệp, vẽ tranh,…) tặng người thân hoặc người bạn mà em yêu quý. Chia sẻ với người nhận điều em muốn thể hiện qua sản phẩm đó. 2/ Tìm đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (những việc làm thể hiện sự tận tâm với công việc; tình cảm yêu thương, sự quan tâm trong gia đình, cộng đồng;…) + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh. + GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt đáp án: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết đoạn văn tả người, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Thư của bố. |
- HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn. - HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
