Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 4: Hộp quà màu thiên thanh; Lập dàn ý cho bài văn tả người; Nét đẹp học đường
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 4: Hộp quà màu thiên thanh; Lập dàn ý cho bài văn tả người; Nét đẹp học đường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: HỘP QUÀ MÀU THIÊN THANH (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hộp quà màu thiên thanh. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật, phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được chi tiết, sự việc, diễn biến của câu chuyện và suy nghĩ của nhân vật được thể hiện trong câu chuyện. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ca ngợi tình cảm gắn bó cô trò, thể hiện lòng biết ơn của các bạn học sinh với công lao dạy dỗ của các thầy giáo, cô giáo.
- Biết cách lập dàn ý cho bài văn tả người đúng yêu cầu của đề bài và theo đúng các bước cần thiết.
- Biết thảo luận về một vấn đề được nhiều người quan tâm, cụ thể là nét đẹp trong ứng xử học đường của HS ngày nay; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại; biết thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi tranh luận.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản.
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng thiết bị số.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Biết bày tỏ tình yêu thương với bạn bè, thầy cô giáo.
- Hình thành thói quen đọc sách, tiếp thu được kiến thức sau khi đọc sách, biết chọn lọc sách và nâng cao khả năng tự học, tự đọc của HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmap).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem video khởi động dưới đây: https://www.youtube.com/watch?v=ZyE3970orYk - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài văn tả người tiết trước. - GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới: + Nhắc lại kiến thức cũ: Bài văn tả người thường có 3 phần:
+ Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, gương mặt, trang phục,…). + Tả hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,…) + Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình.
+ Giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã quan sát để viết bài văn tả người. Trong tiết học này, HS sẽ cùng nhau đi lập dàn ý cho bài văn tả người. - GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của HS. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- HS lắng nghe, tiếp thu
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Lập dàn ý a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách lập dàn ý cho bài văn tả người theo yêu cầu của đề bài. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc yêu cầu đề bài dưới đây: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT1: Lập dàn ý
+ Để hỗ trợ tìm ý, GV mở Chatbot AI, nhập lệnh: "Hãy gợi ý 5 chi tiết tiêu biểu để miêu tả nụ cười và ánh mắt của cô giáo sao cho thật giàu tình cảm và sinh động để học sinh lớp 5 tham khảo lập dàn ý". + GV tổ chức hoạt động cho HS theo nhóm đôi, yêu cầu HS viết vào VBT. + GV gợi ý cho HS:
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức cho HS: Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được cách lập dàn ý; nhận ra những ưu điểm và hạn chế. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý:
+ Thay vì viết tay, GV yêu cầu HS mở ứng dụng Mindmap trên máy tính bảng để thiết kế dàn ý dưới dạng Sơ đồ tư duy (tỏa ra 3 nhánh Mở - Thân - Kết, điền từ khóa).
+ GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn. + GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: |
- HS đọc nhiệm vụ BT
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS quan sát màn hình, phân tích các chi tiết gợi ý từ Chatbot AI. Vận dụng vốn từ vựng phong phú đó để làm sáng dàn ý của cá nhân. - HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS thao tác trên thiết bị số: Sử dụng phần mềm thiết kế sơ đồ tư duy để hệ thống hóa các ý tưởng miêu tả ngoại hình, hoạt động, tính tình một cách khoa học, rõ ràng. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. |
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua giáo viên để học hỏi, mở rộng vốn từ vựng và cách lựa chọn chi tiết miêu tả đắt giá.
3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo nội dung số ở định dạng đồ họa đơn giản bằng việc sử dụng ứng dụng Mindmap để thiết kế dàn ý bài văn. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Thi mở hộp quà” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV yêu cầu HS nhắm mắt 20 giây thư giãn sau khi nhìn màn hình.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Lập dàn ý cho bài văn tả người, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Nói và nghe – Nét đẹp học đường. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tuân thủ quy tắc bảo vệ mắt, thực hiện nhắm mắt thư giãn 20 giây theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.3.CB2a: HS thực hành phương pháp bảo vệ sức khỏe thể chất (quy tắc 20-20-20) sau thời gian thao tác liên tục trên thiết bị số. |
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NÉT ĐẸP HỌC ĐƯỜNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem video dưới đây: https://www.youtube.com/watch?v=8QQL9xuFdLg - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới: Môi trường học đường chính là môi trường của trường học, của lớp học. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu thế nào là “nét đẹp học đường” nhé! |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS có định hướng để triển khai yêu cầu đề bài. b. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Thảo luận về những ứng xử đẹp trong trường học. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo yêu cầu sau: Tìm kiếm thông tin trong sách báo in, mạng in-tơ-nét; nhớ lại những trải nghiệm thực tế của bản thân;… về những ứng xử đẹp trong trường học. Dự kiến những ý sẽ phát biểu. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Chuẩn bị nội dung thảo luận: nêu những biểu hiện ứng xử đẹp trong trường học. VD: ứng xử của HS đối với thầy cô giáo, nhân viên trong nhà trường; ứng xử giữa HS với HS; tự nhận xét, đánh giá về những ứng xử của bản thân trong trường học. + Hướng dẫn thảo luận: GV cho HS thảo luận lần lượt theo các ý. Mỗi ý sẽ có dẫn chứng minh họa. + Hình thức thảo luận: Thảo luận theo nhóm 4 – 5 HS. Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng và một thư kí để điều hành và ghi chép kết quả thảo luận của nhóm. Yêu cầu trình bày rõ ràng, ngắn gọn; không lặp ý kiến trước đó; lắng nghe ý kiến người khác; nói khi đến lượt;... - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV khích lệ HS nêu ý kiến về những điểm chưa rõ về nội dung thảo luận, nhiệm vụ thảo luận. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Thảo luận a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS có thêm những bài học về cách ứng xử đẹp trong trường học. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT2: Thảo luận:
- GV cho HS đọc SGK để triển khai yêu cầu đề bài:
Lời nói: + Khi gặp gỡ, tạm biệt. + Khi giúp đỡ người khác. + Khi được người khác giúp đỡ. + ? Cử chỉ, việc làm, thái độ: + Cử chỉ + Việc làm + Thái độ
- GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV cho HS sử dụng máy tính bảng để truy cập bảng chung Padlet, gõ tóm tắt 3 hành vi ứng xử đẹp nhất. - GV gợi ý cho HS tiến hành thảo luận: + Cách 1: Giới thiệu trực tiếp. VD: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau thảo luận về Nét đẹp học đường. + Cách 2: Giới thiệu gián tiếp. VD: Cha ông ta có câu: Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Câu ca dao giống như một lời khuyên chúng ta khi giao tiếp cần phải suy nghĩ chín chắn, lựa chọn cách nói lịch sự để tránh xúc phạm đến người khác. Chủ đề thảo luận Nét đẹp học đường sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn ý nghĩa của câu ca dao. Giới thiệu nội dung thảo luận: Với chủ đề thảo luận này, chúng ta sẽ bàn đến hai nội dung: (1) Biểu hiện của những ứng xử đẹp trong trường học. (2) Tự nhận xét, đánh giá về những ứng xử của bản thân trong trường học. Trong nội dung thứ nhất, chúng ta sẽ tập trung thảo luận về những ứng xử đẹp của HS đối với thầy cô giáo. (2) Ứng xử đẹp của HS với học sinh; (3) Ứng xử đẹp của HS với nhân viên làm việc trong nhà trường. - GV hướng dẫn HS triển khai nhiệm vụ, GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: Nên có lời nói, cử chỉ, thái độ như thế nào với thầy cô giáo trong những tình huống sau: + Khi gặp mặt, khi chào tạm biệt. + Khi chuyện trò. + Khi nhờ / được thầy cô giúp đỡ. + Khi mắc lỗi. + Khi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với thầy cô + … - GV mời 1 – 2 HS đọc bài cá nhân của mình, các HS theo dõi và cho nhận xét theo hướng dẫn của GV: + Em tán thành nội dung nào, dẫn chứng nào? + Theo em, những lí do, dẫn chứng làm sáng tỏ nội dung thảo luận có thuyết phục không? + Em không tán thành hoặc muốn bổ sung nội dung, dẫn chứng nào? - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Đánh giá a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS củng cố kiến thức đã học và thực hành trên lớp. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Đánh giá + Người nào có nhiều ý kiến đóng góp cho cuộc thảo luận? + Người nào có lí lẽ và dẫn chứng xác đáng nhất khi nêu ý kiến? + Người nào có phong cách trình bày thu hút người nghe nhất? - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: Trong các câu chuyện, người kể nào được nhiều chi tiết thú vị nhất? Người nào trình bày ý kiến hấp dẫn nhất? Người nào tham gia tích cực nhất? - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS. |
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS trình bày bài làm của mình. - HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- HS thao tác gõ văn bản và tải lên không gian tương tác chung của lớp. - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
|
3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chia sẻ nội dung số ở định dạng văn bản ngắn bằng việc gõ kết quả thảo luận lên bảng nhóm điện tử Padlet. | ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ với người thân về những ứng xử đẹp trong trường học mà em và các bạn đã thảo luận. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện. - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS. - GV tổ chức trò chơi “Những chiếc bánh bí ẩn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài: Nói và nghe – Nét đẹp học đường, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Hoàn thiện phần Luyện tập. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc: Giỏ hoa tháng Năm. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |