Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 29: Điện thoại di động; Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn; Viết đoạn văn nêu ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 29: Điện thoại di động; Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn; Viết đoạn văn nêu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 29: ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng toàn bài Điện thoại di động.
- Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động nêu trong bài (kích thước, chức năng); hiểu được quá trình phát minh ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo lớn lao của con người để làm ra những vật dụng thông minh, mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống.
- Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn.
- Hiểu yêu cầu và viết được đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản.
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng sự sáng tạo của những người đã phát minh, sáng chế ra diện thoại di động cũng như các vật dụng công nghệ hiện đại. Có ý thức sử dụng điện thoại và đồ dùng công nghệ đúng cách, không gây tác hại cho bản thân và cho những người xung quanh.
- Tích cực tham gia học tập và chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ được GV giao.
- Có ý thức trong việc rèn luyện cách viết câu đúng, câu hay trong hoạt động nói và viết hoặc tạo lập văn bản.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Nền tảng trắc nghiệm trực tuyến (Blooket/Quizizz/Kahoot).
- Tranh hoặc ảnh SGK phóng to.
- Một số điện thoại di động với kích thước và mẫu mã khác nhau.
- Phiếu học tập cho hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi 2 (Đọc hiểu); dự kiến số nhóm để chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 phiếu.
- Bài viết thông tin về tác hại của việc sử dụng điện thoại di động trong thời gian liên tục và kéo dài.
- Phiếu học tập.
- Một số câu mắc lỗi liên kết được lấy từ bài viết của HS.
- Kiến thức về lỗi liên kết.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số mẫu điện thoại di động:
Hình 1
Hình 2 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và thảo luận: Chia sẻ những điều em biết về điện thoại di động (hình dáng, màu sắc, kích thước, cách sử dụng, các chức năng,…) - GV tổ chức cho HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học. - GV mời đại điện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ( nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Điện thoại di động. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS quan sát hình ảnh.
- HS hoạt động nhóm.
- HS xem tranh.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của bài. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển của điện thoại di động về kích thước. - GV nhắc nhở: “Khi xem bài đọc trên máy tính bảng, các em nhớ giữ lưng thẳng, màn hình cách mắt 30cm, không nằm bò ra bàn nhé”. - GV hướng dẫn HS đọc, luyện đọc và giải nghĩa một số từ khó: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, tên riêng nước ngoài như: Mác – tin Cúp-pơ, ki-lô-gam,… + Hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa SGK tr.141:
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến “cục gạch to tướng như thế”. + Đoạn 2: Phần còn lại. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Giới thiệu về cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động (người gọi, thời điểm thực hiện cuộc gọi). + Câu 2: Tìm trong bài những thông tin về điện thoại di động.
+ Câu 3: Trong các chức năng của điện thoại di động được nói tới trong bài, em thích chức năng nào nhất? Vì sao? + Câu 4: Theo em, ngày nay, con người sẽ gặp những khó khăn gì nếu không có điện thoại di động? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động do Mác-tin Cúp-pơ thực hiện vào ngày 3 tháng 4 năm 1973. + Câu 2:
+ Câu 3: Một số chức năng của điện thoại như: chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi điện tử, xem phim, gọi điện bằng hình ảnh,...; thích chức năng chụp ảnh vì lưu lại được những hình ảnh khi đi du lịch, khi gặp gỡ người thân, bạn bè, những dịp lễ Tết, sinh nhật; thích chức năng gọi điện bằng hình ảnh vì nhìn thấy được người nói chuyện với mình,… + Câu 4: Một số khó khăn khi không có điện thoại di động: không thể liên lạc, kết nối với người cần một cách nhanh chóng, kịp thời; không thể gọi điện bằng hình ảnh (nhìn thấy nhau khi gọi điện), nhắn tin thoại, muốn nhắn tin, thông báo,... cho ai phải viết ra giấy (viết thư) rồi ra bưu điện gửi; muốn xem phim, nghe nhạc, ở nhà cần đầu đĩa, máy chiếu; để ghi lại hình ảnh khi đi du lịch, cần đem theo máy ảnh, máy quay,... Nói một cách tổng quát, ngày nay do nhu cầu thông tin liên lạc cần nhanh chóng, kịp thời, các thông tin dữ liệu cần gửi đi, chia sẻ cho nhiều người cùng một lúc, cùng nhu cầu giải trí,... nếu không có điện thoại di động thì những việc trên khó có thể thực hiện được, nếu muốn thực hiện được thì cần thời gian và các phương tiện hỗ trợ khác. Ngày nay, sóng điện thoại di động đã được phủ gần như ở khắp mọi nơi nên mọi người có thể liên lạc với nhau bất kể khi nào cần, nếu không có điện thoại di động thì không thể thực hiện được. Việc xác định vị trí (hữu ích trong cứu nạn, dẫn đường,...) cũng thật khó thực hiện nếu không có điện thoại di động,... Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của bài. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Điện thoại di động. - GV đọc mẫu toàn bài cho HS nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc toàn bài trong nhóm. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS đọc SGK.
- HS tự giác điều chỉnh tư thế ngồi học, giữ khoảng cách mắt an toàn để bảo vệ thị lực và cột sống. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài. - HS lắng nghe, tiếp thu.
|
4.3.CB2a: HS phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro sức khỏe thể chất bằng việc chủ động duy trì tư thế ngồi thẳng và khoảng cách mắt an toàn. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Điện thoại di động. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đồ chơi công nghệ” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Ai là người thực hiện cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động? A. Alexander Graham Bell. B. Thomas Edison. C. Martin Cooper. D. Steve Jobs. Câu 2: Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động được thực hiện vào ngày nào? A. 3 tháng 3 năm 1973. B. 3 tháng 4 năm 1973. C. 3 tháng 5 năm 1973. D. 3 tháng 6 năm 1973. Câu 3: Điện thoại di động đầu tiên nặng bao nhiêu? A. 0.5 kilogram. B. 0.8 kilogram. C. 1.1 kilogram. D. 1.5 kilogram. Câu 4: Pin của điện thoại di động đầu tiên có thể sử dụng trong bao lâu? A. 10 phút. B. 15 phút. C. 20 phút. D. 30 phút. Câu 5: Điện thoại di động hiện đại KHÔNG có chức năng nào sau đây? A. Gọi điện video. B. Chụp ảnh. C. Xem phim. D. Nấu ăn. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Kết thúc trò chơi, GV hô khẩu lệnh: "An toàn số!", HS đồng thanh: "Đăng xuất và lưu trữ!" và thực hiện thao tác.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Điện thoại di động, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước bài Luyện từ và câu – Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chấp hành quy định bảo mật: Bấm vào tài khoản cá nhân, chọn Log out (Đăng xuất) để thoát hoàn toàn khỏi trình duyệt, bảo vệ tài khoản trên thiết bị của trường.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết và thực hành được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất tài khoản khỏi thiết bị dùng chung.
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢI ĐỐI MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

