Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 30: Thành phố thông minh Mát-xđa; Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến phản đối một ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 30: Thành phố thông minh Mát-xđa; Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến phản đối một .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 30: THÀNH PHỐ THÔNG MINH MÁT-XĐA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Thành phố thông minh Mát-xđa. Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy; nhấn vào những từ ngữ, chi tiết trọng trong văn bản.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Thành phố thông minh Mát-xđa (địa điểm, thời gian, mục đích xây dựng dự án “Thành phố thông minh Mát-xđa”; cách thiết kế thành phố,...). Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Thành phố thông minh Mát-xđa là giải pháp đối phó với tình trạng nóng lên do biến đổi khí hậu và giúp ngăn chặn ô nhiễm môi trường.
- Đọc mở rộng: Đọc văn bản thông tin về vấn đề xử lí rác thải, trao đổi với bạn về những thông tin đã đọc.
- Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin về các thành phố thông minh thông qua tìm kiếm đơn giản trên trình duyệt.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung văn bản (đoạn văn) trên môi trường số.
- 4.4.CB2a: Nhận biết được tác động cơ bản của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
- 6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI (trong quản lý thành phố thông minh/phân loại rác).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Chatbot) để tìm kiếm kiến thức hoặc sửa lỗi chính tả.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau.
- Tích cực tham gia học tập và chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ của GV giao.
- Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ, đặt câu đúng trong các hoạt động nói và viết.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), Nền tảng trắc nghiệm trực tuyến (Blooket/Quizizz/Kahoot).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tài liệu viết về đặc điểm của văn bản thông tin.
- Từ điển tiếng Việt.
- Phiếu học tập, bài giảng điện tử, bảng phụ, tranh ảnh.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu hai bức tranh cho HS quan sát: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi vào thảo luận: Em thích bức tranh nào? Vì sao? - GV mời đại diện nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có): GV khích lệ HS đưa ra ý kiến riêng, chẳng hạn: Em thích tranh 2 vì em thích thành phố có nhiều cây xanh, có nhiều bóng mát, Em không thích bức tranh 1 vì thành phố ở bức tranh 1 nhiều nhà cao tầng, không có cây xanh..... - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV sử dụng một công cụ AI (Gemini) gõ câu lệnh: "Vẽ một bức tranh về thành phố thông minh có nhiều cây xanh" để chiếu thêm cho HS xem, tạo hứng thú. - GV tổ chức cho HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Thành phố thông minh Mát-xđa. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS quan sát tranh.
- HS hoạt động nhóm.
- HS trình bày ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát GV thao tác với AI, nhận diện được sự khác biệt giữa tranh vẽ thường và tranh do AI tạo ra. - HS xem tranh.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Học sinh quan sát, định hướng ý tưởng để GV nhập lệnh vào AI tạo hình ảnh thành phố sinh thái).
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của tác giả. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở những từ ngữ thể hiện những thông tin quan trọng trong bài đọc. - Khi giải nghĩa từ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, GV mở Google Earth/Maps trên màn hình tương tác, tìm kiếm nhanh vị trí quốc gia này để HS hình dung. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu dài: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: Mát-xđa, Ả Rập, lưu trữ, toà nhiệt, sa mạc, xung quanh, khuyến khích,... + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
+ Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin về địa điểm, thời gian, mục đích xây dựng dự án: Thành phố thông minh Mát-xđa; cách thiết kế thành phố,... - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. - GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa SGK tr.145: + Ốc đảo: khoảng đất có nước và cây cối giữa sa mạc. + Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: quốc gia Tây Á nằm ở phía đông nam bán đảo Ả Rập, bên vịnh Ba Tư. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng của nhóm để tìm kiếm thêm hình ảnh thực tế về "những chiếc ô hình hoa hướng dương" ở Mát-xđa. - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Tìm trong bài đọc một số thông tin về dự án “Thành phố thông minh Mát-xđa”.
+ Câu 2: Thành phố Mát-xđa được thiết kế như thế nào để có thể tự vận hành bằng việc sử dụng điện năng lượng mặt trời? + Câu 3: Vì sao thành phố Mát-xđa có thể đối phó với tình trạng nóng lên do biến dổi khí hậu? + Câu 4: Những chi tiết nào trong bài cho thấy thành phố Mát-xđa giúp ngăn chặn ô nhiễm môi trường? + Câu 5: Câu“Việc xây dựng thành công thành phố thông minh Mát-xđa đã truyền cảm hứng cho một số dự án phát triển nhà ở Anh, Bồ Đào Nha,... gợi cho em suy nghĩ gì? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Địa điểm đặt dự án: Ốc đảo Mát-xđa của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE); Thời gian khởi công dự án: 2008; Mục đích của dự án: biến Mát-xđa trở thành thành phố không các-bô-níc đầu tiên trên thế giới. + Câu 2: Ở Mát-xđa, người ta đã thiết kế nhiều ô thu năng lượng mặt trời lớn có hình dạng như những bông hoa hướng dương. Ban ngày, các ô sẽ mở ra, lưu trữ năng lượng, đồng thời các ô này sẽ là những tấm che nắng khổng lồ. Ban đêm, các ô này sẽ khép lại, toả nhiệt, cung cấp điện năng lượng mặt trời cho toàn thành phố. + Câu 3: Vì các toà nhà được thiết kế chụm lại với nhau, có lối đi ở giữa, giúp không khí lưu thông được dễ dàng và giúp giảm nhiệt độ mùa hè. Ngoài ra, ở đây, người ta cũng xây dựng các tháp gió để lấy dòng không khí mát mẻ ở trên cao vào thành phố cũng là một cách giảm nhiệt độ đáng kể ở thành phố so với các vùng sa mạc ở xung quanh. Cách thiết kế dự án như trên đã giúp thành phố Mát-xđa có thể đối phó với tình trạng nóng lên do biến đổi khí hậu. + Câu 4: Các công viên và khu thương mại ở Mát-xđa được xây dựng theo mô hình khu vườn Ả Rập truyền thống, ngập tràn màu xanh giúp giảm tối đa lượng khí thải. Chính quyền thành phố cũng khuyến khích người dân đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng các phương tiện giao thông công cộng chạy bằng điện năng lượng mặt trời để bảo vệ môi trường. + Câu 5: GV gợi ý: Câu văn đó cho thấy thành phố thông minh Mát-xđa là một dự án tốt, nó giúp con người chống lại biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường./ Câu văn đó cho thấy con người rất quan tâm đến việc xây dựng các thành phố hiện đại có khả năng chống lại biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường./ Thành phố Mát-xđa đã truyền cảm hứng cho các dự án phát triển nhà, chú trọng bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp,... ở các nước văn minh, hiện đại như Anh, Bồ Đào Nha,... Chắc chắn sẽ có nhiều dự án về nhà ở như ở Mát-xđa ra đời bắt nguồn từ mô hình này. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Thành phố thông minh Mát-xđa. - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của bài. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Cách tiến hành - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Thành phố thông minh Mát-xđa. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp văn bản trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV tổ chức cho HS đọc theo cặp hoặc nhóm, góp ý trong nhóm. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS đọc SGK.
- HS quan sát thao tác tìm kiếm bản đồ số của GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS đọc mục giải nghĩa.
- HS sử dụng thiết bị của nhóm, mở trình duyệt, gõ từ khóa tìm kiếm hình ảnh thực tế của Mát-xđa và chia sẻ với các nhóm khác. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng (Học sinh quan sát cách GV dùng bản đồ số để định vị không gian thực).
1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Học sinh tự dùng máy tính bảng tìm ảnh ô hoa hướng dương năng lượng mặt trời). | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Thành phố thông minh Mát-xđa. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT: + Câu 1: Đọc lại đoạn văn từ Để đối phó với tình trạng nóng lên đến so với vùng sa mạc ở xung quanh, chỉ ra những biện pháp liên kết câu dược sử dụng trong đoạn. + Câu 2: Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép. a. Nhờ những chiếc ô hình hoa hướng dương mà * b. Tuy Mát-xđa mới được xây dựng nhưng * c. Ở Mát-xđa, chính quyền khuyến khích người dân đi bộ, * + Câu 3: Tìm trong bài những tên riêng nước ngoài:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Những biện pháp liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn là: biện pháp thế (Mát-xđa – thành phố, nơi đây); biện pháp nối (ngoài ra). + Câu 2: HS tham khảo: a. Nhờ những chiếc ô hình hoa hướng dương mà năng lượng mặt trời được lưu trữ. b. Tuy Mát-xđa mới được xây dựng nhưng nó nhanh chóng truyền cảm hứng cho các dự án xây dựng đô thị sinh thái. c. Ở Mát-xđa, chính quyền khuyến khích người dân đi bộ nên thành phố ít bị ô nhiễm môi trường. + Câu 3. Những tên riêng nước ngoài trong bài:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Mát-xđa thuộc quốc gia nào? A. Ả Rập Xê-út. B. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE). C. Qatar. D. Oman. Câu 2: Dự án "Thành phố thông minh Mát-xđa" được khởi công vào năm nào? A. 2006 B. 2007 C. 2008 D. 2009 Câu 3: Điểm nhấn trong thiết kế của thành phố Mát-xđa là gì? A. Những tòa nhà chọc trời. B. Hệ thống kênh đào. C. Những chiếc ô hình hoa hướng dương. D. Các cối xay gió khổng lồ. Câu 4: Tháp gió trong thành phố Mát-xđa có tác dụng gì? A. Tạo điện năng. B. Lọc không khí. C. Làm mát không khí. D. Thu gom nước mưa. Câu 5: Các công viên và khu thương mại ở Mát-xđa được xây dựng theo mô hình nào? A. Công viên hiện đại châu Âu. B. Khu vườn Ả Rập truyền thống. C. Công viên công nghệ cao. D. Khu rừng nhiệt đới nhân tạo. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Thành phố thông minh Mát-xđa, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước bài Viết – Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng. ………………………………………….. |
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS hoạt động nhóm.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. …………………………………………..
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
|
TIẾT 3: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢN ĐỐI MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


