Giáo án NLS Tin học 3 kết nối Bài 6: Khám phá thông tin trên Internet

Giáo án NLS Tin học 3 kết nối tri thức Bài 6: Khám phá thông tin trên Internet. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

BÀI 6: KHÁM PHÁ THÔNG TIN TRÊN INTERNET

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể được xem khi truy cập Internet.
  • Nêu được ví dụ về thông tin không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet.
  • Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: 
  • Hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, khám phá thông tin từ Internet và bước đầu biết coi Internet là một trong những nguồn thông tin có thể tham khảo, đọc tin tức và giải trí.
  • Biết được cần phải có sự cho phép và hướng dẫn của người lớn khi truy cập Internet.
  • Năng lực số:
  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 1.2.CB1a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 4.3.CB1a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
  • 5.2.CB1a: Xác định được nhu cầu cá nhân.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
  • 5.3.CB1b: Xác định được các công cụ và công nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình cũng như sản phẩm.
  • 6.2.CB1b: Tương tác được với video AI.

3. Phẩm chất

  • Mạnh dạn, tự tin, không ngần ngại chia sẻ với người lớn nếu chẳng may gặp phải những thông tin không phù hợp trên Internet và đưa ra lời khuyên phù hợp với bạn bè mình về vấn đề này. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở cho HS về vấn đề sẽ được học trong bài.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể những điều em biết về Internet.

+ Em thường sử dụng Internet để làm gì?

GV mời đại diện 3-4 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày nay, rất nhiều tin tức và chương trình giải trí có thể xem được khi truy cập internet. Có những thông tin không có sẵn trong máy tính những vẫn có thể tìm kiếm trên Internet. Để nắm rõ hơn, chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Khám phá thông tin trên Internet.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS trả lời. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

- 6.2.CB1b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Thông tin trên Internet

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2. Khám phá thông tin trên Internet

a. Mục tiêu: 

- HS đọc hiểu thông tin trên Internet thông qua hình minh họa.

- Nêu được ví dụ về thông tin không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có tìm thấy trên Internet.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.

- GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện của bạn An, quan sát Hình 38 SGK tr.31 và cho biết: 

+ Lớp của An chuẩn bị diễn ra sự kiện gì?

+ Bạn An vào Internet để tìm kiếm thông tin gì?

+ Thông tin bạn An tìm kiếm có sẵn trong máy tính không?

kenhhoctap

- GV chuẩn bị một vài đường dẫn đến các video về cách quàng khăn đỏ, bài hát truyền thống của Đội:

+ Video hướng dẫn thắt tháo khăn quàng đỏ: https://www.youtube.com/watch?v=geZV
Mtr9BDQ

+ Video bài hát về Đội: 

https://www.youtube.com/watch?v=7KbM
gJcC0pU

- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.32: Có những thông tin không có sẵn trong máy tính nhưng có thể tìm thấy trên Internet. Internet là kho thông tin khổng lồ và được cập nhật thường xuyên.

- GV lấy ví dụ cho HS: Một trận bóng đá đang diễn ra ở châu Âu, em không thể đến xem, nhưng khi vào Internet, em có thể tra cứu ngay được kết quả và diễn biến của trận đấu. 

- GV kết luận: Internet là kho thông tin khổng lồ. Khi cần, chúng ta có thể tìm kiếm thông tin trên Internet.

- GV cho HS quan sát Hình 39 – Thông tin dự báo thời tiết tuần tới ở địa phương của An trên Internet SGK tr.32 và cho biết: Ngày thứ Hai, lớp bạn An nên tổ chức lễ kết nạp Đội viên ở trong lớp hay ngoài sân trường? Vì sao?

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV kết luận về lợi ích, tác dụng của việc xem Dự báo thời tiết trước khi thực hiện kế hoạch và lợi ích của Internet. 

- GV cho HS xem thêm một số trang tin thời tiết ở địa phương mình trên Internet:

https://voh.com.vn/thoi-tiet/du-bao-thoi-tiet-hom-nay-20-5-ha-noi-co-mua-435390.html

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận theo nhóm đôi. 

- HS đọc câu chuyện của bạn An và quan sát Hình 38. 

- HS trình bày kết quả thảo luận:

+ Lớp của An chuẩn bị diễn ra sự kết nạp Đội viên vào thứ Hai tuần tới.

+ Bạn An vào Internet để tìm kiếm cách quàng khăn đỏ đúng nghi thức Đội. 

+ Thông tin bạn An tìm kiếm không có sẵn trên máy tính. Bạn tìm kiếm thông tin trên Internet.

   

- HS chú ý theo dõi video

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS quan sát Hình 39 và trả lời:

Ngày thứ Hai, lớp bạn An nên tổ chức lễ kết nạp Đội viên ở trong lớp vì thời tiết hôm đó dự báo có mưa. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS chú ý theo dõi.

   

   

- 5.3.CB1a: Xác định được công cụ số (YouTube) có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức.

- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số.

Hoạt động 3. Thông tin phù hợp trên Internet

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về thông tin trên máy tính.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1. Internet không thể giúp em trong những tình huống nào sau đây:

A. Em muốn xem lại những bàn thắng đẹp mắt của đội bóng mà em yêu thích.

B. Em muốn giúp mẹ quét nhà sau khi học bài xong.

C. Em muốn biết kỉ lục xoay ru-bích 3 x 3 x 3 hiện nay trên thế giới là bao nhiêu giây tên người lập kỉ lục.

D. Em muốn nói chuyện, hỏi thăm ông bà, người thân hay bạn bè ở xa. 

Câu 2. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của thông tin trên Internet?

A. Đáng tin cậy, luôn chính xác.

B. Được cập nhật thường xuyên.

C. Đa dạng và phong phú.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3. Câu nào dưới đây là đúng?

A. Không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với các em.

B. Internet là kho thông tin khổng lồ.

C. Khi cần, chúng ta có thể tìm thông tin trên Internet.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không phù hợp với học sinhkhi xem trên Internet?

A. Trang thông tin về lịch sử và địa lí.

B. Video giới thiệu danh lam thắng cảnh.

C. Trang thông tin có nội dung bạo lực.

D. Trang hướng dẫn học tập.

Câu 5. Khi sử dụng Internet, em nên làm gì để đảm bảo an toàn và phù hợp?

A. Tự ý truy cập mọi trang web.

B. Chỉ xem các trò chơi trên Internet.

C. Chỉ sử dụng Internet khi ở trường.

D. Xin phép và nhờ người lớn hướng dẫn khi sử dụng Internet.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1. B

Câu 2. A

Câu 3. D

Câu 4. C

Câu 5. D

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về khám phá thông tin từ Internet vào thực tế cuộc sống.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay