Giáo án NLS Tin học 4 kết nối Bài 7: Tạo bài trình chiếu
Giáo án NLS Tin học 4 kết nối tri thức Bài 7: Tạo bài trình chiếu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 7. TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được quy tắc gõ chữ tiếng Việt kiểu Telex hoặc VNI.
- Nhận biết được một số biểu tượng phần mềm hỗ trợ gõ chữ tiếng Việt.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực tham gia trò chơi, các hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thành thạo việc khởi động và thoát khỏi phần mềm trình chiếu.
- Tạo được tệp trình chiếu đơn giản bằng tiếng Việt có chữ hoa, chữ thường và có ảnh.
- Biết lưu tệp sản phẩm vào đúng thư mục theo yêu cầu.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 1.3.CB2a: Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 3.2.CB2a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.2.CB2b: Nhận ra các công cụ số đơn giản và giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
3. Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước.
- Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trước bạn bè, thầy cô.
- Có trách nhiệm với bản thân.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Gợi mở cho HS về vấn đề sẽ được học trong bài. - Nêu được ưu điểm khi gõ tiếng Việt. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Gõ chữ tiếng Việt a. Mục tiêu: HS nắm được quy tắc gõ chữ tiếng Việt kiểu Telex hoặc VNI. b. Cách thức thực hiện: - GV giới thiệu: Để gõ được tiếng Việt trên máy tính, cần có phần mềm hỗ trợ Unikey, Vietkey, EVkey...
- GV hướng dẫn HS gõ chữ và dấu tiếng Việt theo hai kiểu: + Kiểu Telex:
+ Kiểu VNI:
- GV cho HS chơi trò chơi mở rộng "Vua đánh máy": Em hãy gõ câu ca dao (gõ có dấu) sau đây: Quê hương là chùm khế ngọt, Cho con trèo hái mỗi ngày. Quê hương là đường đi học, Con về rợp bướm vàng bay. Ai gõ đúng và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng. - GV lưu ý HS với kiểu gõ Telex: + Khi gõ dấu thanh tiếng Việt, em có thể gõ phím dấu thanh ở cuối từ. Ví dụ: Quee huowng laf chumf khees ngotj + Để gõ chữ hoa, em nhấn giữ phím Shift đồng thời gõ phím chữ. - GV tuyên dương HS. - GV tổng kết kiến thức cần ghi nhớ ở mục Hộp kiến thức: + Để gõ được văn bản tiếng Việt cần có phần mềm gõ tiếng Việt. + Có hai kiểu gõ tiếng Việt phổ biến là TELEX và VNI. Câu hỏi củng cố: - GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi 1, 2 SGK trang 31: Câu 1. Những phát biểu nào sau đây là đúng? A. Để gõ được tiếng Việt, máy tính cần phải được cài phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt. B. Để gõ chữ hoa, em nhấn phím Shift đồng thời gõ phím chữ. C. Có thể gõ phím dấu tiếng Việt theo kiểu Telex ở vị trí bất kì của từ. Câu 2. Để có từ quê hương, em sẽ gõ như thế nào kiểu Telex? A. quee huong B. quee huwowng C. que huwowng - GV mời HS khác nhận xét câu trả lời. - GV chốt đáp án và tuyên dương HS. |
- HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
- HS tham gia trò chơi. - HS có thể gõ theo kiểu TELEX như sau: Quee huowng laf chufm khees ngojt Cho con trefo hasi mooxi ngafy Quee huowng laf dduowng ddi hojc Con veef rowpj buowms vanfg bay.
- HS chú ý, ghi nhớ.
- HS ghi bài vào vở.
- HS trả lời:
Câu 1. A, B
Câu 2. B
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có). | - 3.1.CB2b: HS nhận biết sự cần thiết của phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt và chọn được kiểu gõ phù hợp để nhập liệu chính xác nội dung văn bản vào trang chiếu, giúp thông tin rõ nghĩa hơn. - 5.2.CB2b: HS biết cách khởi động và điều chỉnh trạng thái của phần mềm Unikey (chuyển từ E sang V) ở góc màn hình. |
2. Thực hành tạo văn bản trên trang chiếu a. Mục tiêu: HS tạo được tệp trình chiếu đơn giản bằng tiếng Việt có chữ có hoa, chữ thường và có ảnh. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua trò chơi trắc nghiệm và làm bài tập. b. Cách thức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Để có từ khiêm tốn, em sẽ gõ như thế nào theo kiểu Telex? A. khieem toons B. khiem toonr C. khieem toonr D. khieem toonf Câu 2. Cách gõ tieengs Vieetj theo kiểu Telex cho em từ nào? A. Tiếng Việt B. tiếng Việt C. tiếng việt D. Tiếng việt Câu 3. Cách gõ ma8c5 d9ep5 theo kiểu VNI cho ta từ nào? A. mặc đep B. mậc đẹp C. mặc đẹp D. Mặc đẹp Câu 4. Để có từ thật thà, em gõ như thế nào theo kiểu VNI? A. tha8t tha2 B. tha8t5 tha2 C. tha6t tha2 D. tha6t5 tha2 Câu 5. Để gõ chữ hoa, em có thể A. Bật phím Caps Lock. B. Nhấn phím Shift đồng thời gõ phím chữ. C. Đáp án A, B đúng. D. Đáp án A, B sai. - GV tuyên dương HS trả lời nhanh, chính xác. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 SGK trang 33: Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập 2 phần Luyện tập SGK tr.33 Bài tập 2. Em hãy tạo bốn trang chiếu với chủ đề giới thiệu trường em theo gợi ý sau:
Lưu tệp với tên Truong em vào thư mục của em đã tạo từ Bài 5. - GV quan sát HS thực hành. - GV nhận xét, đánh giá bài trình chiếu của HS, khuyến khích các em trình chiếu bài làm của mình cho các bạn quan sát. |
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. Câu 1. A Câu 2. B Câu 3. C Câu 4. D Câu 5. C
- HS tạo bài trình chiếu theo yêu cầu.
- HS chia sẻ bài trình chiếu của mình với các bạn.
|
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 3.1.CB2b: HS tự lên ý tưởng và thiết kế bốn trang chiếu giới thiệu trường em, thể hiện khả năng số hóa thông tin cá nhân. - 1.3.CB2a: HS lưu được bài trình chiếu với tên phù hợp vào đúng thư mục.
|
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tế cuộc sống. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|



