Giáo án NLS Tin học 4 kết nối Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính

Giáo án NLS Tin học 4 kết nối tri thức Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM

BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
  • Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
  • Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp 

Năng lực riêng:

  • Nhận dạng, sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
  • Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung số (sử dụng biểu tượng trên màn hình để truy cập phần mềm).
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản (sử dụng máy tính đúng cách).
  • 6.1.CB2a: Nhận biết được một số thiết bị có tích hợp AI trong đời sống.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.

3. Phẩm chất: 

  • Rèn luyện ý thức trách nhiệm, cẩn thận đối với việc sử dụng thiết bị điện.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Phần cứng và phần mềm

Hoạt động 1: Phần cứng hay phần mềm?

a. Mục tiêu: HS giới thiệu những thiết bị và ứng dụng quen thuộc với hầu hết HS.

b. Cách thức thực hiện:

- GV yêu cầu HS quan sát lại các thiết bị - SGK tr.6 và đặt câu hỏi: Em hãy quan sát những hình ảnh sau và chia chúng thành hai nhóm? Tại sao em chia nhóm như vậy?

kenhhoctap

- GV gọi 2 – 3 bạn HS trả lời.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.6.

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS), thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu về phần cứng:

  • Đặc điểm của thiết bị phần cứng là gì?
  • Hãy kể tên các thiết bị phần cứng máy tính mà em biết.
  • Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh là phần cứng?

+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về phần mềm.

  • Đặc điểm của phần mềm máy tính là gì?
  • Hãy kể tên các phần mềm máy tính mà em biết.
  • Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh là phần mềm? Có thể bổ sung hoặc xóa bớt phần mềm trên điện thoại không?

- GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày nội dung của nhóm mình.

   

   

   

   

   

   

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt lại kiến thức ở mục Hộp kiến thức: Máy tính gồm phần cứng và phần mềm.

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”

- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: GV phát cho 2 nhóm một tờ danh sách có tên các thiết bị phần cứng và phần mềm. Mỗi khi một nhóm nêu tên một thiết bị hay một ứng dụng thì nhóm còn lại phải nói ngay đó là phần cứng hay phần mềm. Lưu ý không lặp lại tên phần cứng, phần mềm đã nêu trước đó. Hai nhóm chơi lần lượt từng bạn.

- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK tr.6, thảo luận và trả lời:

1. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Trò chơi trên máy tính là phần mềm.

B. Thân máy của máy tính là phần cứng.

C. Chương trình luyện tập gõ bàn phím là phần cứng.

D. Ứng dụng xem video trên máy tính là phần mềm.

2. Hãy kể tên hai phần mềm mà em đã sử dụng.

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. 

- GV nhận xét và đánh giá.

- GV giới thiệu cho HS về loa thông minh:

https://url-shortener.me/GIV2

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Phần cứng: bàn phím, chuột, màn hình, thân máy.

+ Phần mềm: trò chơi, phần mềm trình chiếu.

+ Lý do: những thiết bị ở hàng đầu có thể quan sát và nhận dạng được, còn trò chơi và phần mềm trình chiếu là những ứng dụng ko thể quan sát được.

- HS khác bổ sung.

- HS đọc to và rõ ràng.

   

- HS thảo luận nhóm và trả lời:

+ Phần cứng:

  • Đặc điểm: có thể nhận ra hình dạng
  • Kể tên: chuột, bàn phím, màn hình, ổ đĩa, máy in, loa, thân máy,…
  • Phần cứng trên điện thoại thông minh: màn hình, ống kính, loa,…

+ Phần mềm:  

  • Đặc điểm: không thể nhìn thấy, chỉ thấy kết quả hoạt động thông qua phần cứng.
  • Kể tên: trò chơi, phần mềm trình chiếu, phần mềm soạn thảo,…
  • Phần mềm trên điện thoại thông minh: từ điển, đồng hồ, trò chơi,…
  • Có thể bổ sung hoặc xóa bớt phần mềm trên điện thoại.

- HS đọc và ghi nhớ.

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

1. C.

2. Hai phần mềm em đã sử dụng là phần mềm nghe nhạc, xem phim, vẽ hình, chụp ảnh, trò chơi,…

   

   

   

   

- HS khác bổ sung.

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 6.1.CB2a: HS nhận biết được một số thiết bị có tích hợp AI trong đời sống.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số.

2. Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm

Hoạt động 2: Ống kính điện thoại và phần mềm chụp ảnh

a. Mục tiêu: Nêu sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

b. Cách thức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

3. Sử dụng máy tính đúng cách

Hoạt động 3: An toàn cho máy tính

a. Mục tiêu: 

- HS biết sử dụng máy tính đúng cách, đảm bảo an toàn cho phần cứng và phần mềm.

- HS có ý thức, trách nhiệm và cẩn thận khi sử dụng máy tính.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 – SGK tr.8 và trả lời câu hỏi:

1. Chuyện gì sẽ xảy ra với máy tính của Minh và máy tính của An?

kenhhoctap

2. Em hãy nhắc lại những điều đã học ở lớp 3 về việc nên và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện.

- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và bổ sung (nếu thiếu).

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.8.

- GV yêu cầu HS đọc mục 3 – SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Bảo đảm an toàn về điện khi sử dụng máy tính để làm gì? Em hãy nêu một số quy tắc khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn cho phần cứng và phần mềm?

- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

- GV lấy thêm một số ví dụ cụ thể về thao tác không đúng gây ra lỗi cho máy tính.

+ Để đồ ăn, đồ uống gần máy tính.

+ Chạm vào phần kim loại của máy tính.

+ Nối máy tính với máy in khi đang bật nguồn điện.

+ Thao tác tùy tiện, không đọc kĩ hướng dẫn khi sử dụng thiết bị.

+ Lau máy tính bằng khăn ướt khi đang bật nguồn điện.

+ Dùng tay ướt để cắm nguồn điện máy tính.

- GV chốt lại kiến thức ở mục Hộp kiến thức: Việc sử dụng máy tính không đúng cách có thể gây ra lỗi, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nó.

- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK tr.9 và trả lời: 

Chọn hành động sử dụng máy tính đúng cách:

A. Sử dụng dao cạo sạch những vết bẩn trên màn hình máy tính.

B. Nháy chuột vào nút Start, chọn nút Power rồi chọn lệnh Shut down để tắt máy tính.

C. Sử dụng khăn ướt để vệ sinh máy tính.

D. Cài đặt và sử dụng bất kì trò chơi nào mà mình thích lên máy tính

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. 

- GV nhận xét và đánh giá.

- GV nhắc nhở HS luôn thực hiện đúng quy tắc, hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho phần cứng, phần mềm máy tính và sử dụng được bền lâu.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát Hình 2 và trả lời:

1.

a. Cốc nước bị đổ làm ướt bàn phím máy tính của Minh   → bàn phím không hoạt động được, thậm chí còn dẫn đến chập cháy điện.

b. An nhấn giữ công tắc làm máy tính tắt đột ngột → mất dữ liệu, lỗi phần cứng hoặc phần mềm.

2. Việc nên và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện: (đính kèm ở cuối mục).

kenhhoctap

- HS lắng nghe.

- HS đọc to, rõ ràng. Các bạn khác lắng nghe.

- HS trả lời:

+ Bảo đảm an toàn về điện để:

  • Giữ an toàn cho bản thân.
  • Bảo vệ phần cứng và phần mềm máy tính.

+ Một số quy tắc khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn cho phần cứng và phần mềm:

  • Thao tác cẩn thận, nhẹ tay và thực hiện quy tắc an toàn về điện như em đã học ở lớp 3.
  • Cần phải tắt máy tính đúng cách để không gây ra hỏng cho cả phần cứng và phần mềm.
  • Không sử dụng tùy tiện Internet hoặc phần mềm chưa được phép để tránh nguy cơ bị nhiễm virus.

- HS ghi nhớ và ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS ghi nhớ.

   

   

   

- HS đọc câu hỏi và trả lời:

+ Đáp án B: Đúng.

+ Đáp án A: sai vì gây mất an toàn cho phần cứng.

+ Đáp án C: sai vì gây mất an toàn cho con người, có thể bị điện giật.

+ Đáp án D: sai vì gây mất an toàn cho phần mềm, có thể bị nhiễm virus cho máy tính.

- HS khác lắng nghe, bổ sung và sửa lỗi (nếu sai).

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

   

4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản (sử dụng máy tính đúng cách)

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Cách thức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên hệ vào cuộc sống thực tiễn.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Hãy kể một số phần cứng hỗ trợ việc học trực tuyến.

Câu 2: Hãy kể tên một số phần mềm giúp em học trực tuyến.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời, các bạn khác bổ sung.

- GV nhận xét và đánh giá 

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.

+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Gõ bàn phím đúng cách.

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Một số phần cứng hỗ trợ việc học trực tuyến:

+ Điện thoại thông minh:

kenhhoctap

+ Máy tính xách tay.

kenhhoctap

+ Loa:

kenhhoctap

+ Micro:

kenhhoctap

+ Tai nghe:

kenhhoctap

+ Webcam.

kenhhoctap

Câu 2: Một số phần mềm giúp em học trực tuyến:

+ Zoom

kenhhoctap

+ Microsoft Team

kenhhoctap

+ Google Meet:

kenhhoctap

- HS khác bổ sung.

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương.

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

   

Câu 2 – Mục 3. Sử dụng máy tính đúng cách – SGK tr.8: Việc nên và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay