Giáo án NLS Tin học 4 kết nối Bài 6: Sử dụng phần mềm khi được phép

Giáo án NLS Tin học 4 kết nối tri thức Bài 6: Sử dụng phần mềm khi được phép. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT 

VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

BÀI 6. SỬ DỤNG PHẦN MỀM KHI ĐƯỢC PHÉP

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
  • Biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực tham gia trò chơi, các hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 

Năng lực riêng:

  • Ứng xử phù hợp trong môi trường số: chỉ sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép và phần mềm miễn phí.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 2.5.CB2a: Phân biệt được các chuẩn mực hành vi đơn giản và bí quyết sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
  • 3.3.CB2a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 4.1.CB2b: Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường số.
  • 5.3.CB2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.

3. Phẩm chất

  • Trung thực, tự tin khi giải quyết các vấn đề trong học tập.
  • Có ý thức tôn trọng bản quyền.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

   

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế tò mò, hào hứng trước khi bước vào bài học mới.

- HS biết những phần mềm đã học, có phần mềm miễn phí, có phần mềm có phí.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS xem clip ngắn để thu hút sự chú ý của HS: https://youtu.be/jIrjYGH3qBk (từ đầu - 0:55).

- GV dẫn dắt nội dung của clip đến bài học và đặt câu hỏi: Ở lớp 3 các em đã được làm quen với nhiều phần mềm như phần mềm trình chiếu, phần mềm luyện tập chuột, phần mềm luyện tập gõ phím, phần mềm tìm hiểu thế giới tự nhiên... Trong số các phần mềm đó, phần mềm nào miễn phí, phần mềm nào không miễn phí?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ghi kết quả thảo luận ra vở hoặc bảng con.

- GV mời đại diện 1 - 2 HS đứng dậy báo cáo kết quả thảo luận.

- GV nhận xét, đánh giá. Vì câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai.

- GV dẫn dắt HS vào bài: Ở bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề phần mềm bản quyền – Bài 6: Sử dụng phần mềm khi được phép.

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS chú ý theo dõi video mở đầu.

   

   

- HS lắng nghe, thảo luận.

- HS trả lời:

+ Phần mềm miễn phí là: Phần mềm luyện tập chuột, phần mềm tập gõ bàn phím, phần mềm tìm hiểu thế giới tự nhiên.

+ Phần mềm trả phí là: phần mềm tạo bài trình chiếu.

   

   

- Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí

a. Mục tiêu: HS biết có phần mềm miễn phí, có phần mềm có phí và lấy được ví dụ.

b. Cách thức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2. Sử dụng phần mềm có bản quyền

a. Mục tiêu: HS hình thành kiến thức chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV cho ba bạn đóng vai An, Minh và Khoa, đọc đoạn hội thoại.

- GV yêu cầu HS tiến hành thảo luận theo nhóm 2 - 4 HS về vấn đề đặt ra trong tình huống: Em hãy kể những ví dụ cụ thể, làm rõ tại sao không nên sử dụng trái phép phần mềm có bản quyền.

- GV yêu cầu HS ghi kết quả thảo luận vào vở hoặc bảng con.

- Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá.

Hoạt động đọc:

- GV yêu cầu HS tự đọc thông tin SGK trang 28, 29 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu lí do nên sử dụng phần mềm có bản quyền.

   

   

   

   

   

- GV cho HS đọc to Hộp kiến thức để cả lớp cùng ghi nhớ: Chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền.

- GV chiếu thêm video về tác hại của việc sử dụng các phần mềm lậu (phần mềm không bản quyền) cho cả lớp theo dõi:

https://youtu.be/jIrjYGH3qBk (từ 2:25 - 4:39)

Câu hỏi củng cố:

- GV cho HS đọc và trả lời nhanh câu hỏi SGK trang 29: Dùng phần mềm có bản quyền tránh được những rủi ro nào sau đây?

A. Máy tính bị nhiễm virus.

B. Bị đánh cắp thông tin.

C. Vi phạm pháp luật.

D. Bị mất điện.

- GV mời 1 - 2 HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.

   

   

   

   

   

   

- HS đóng vai, diễn lại tình huống

   

- HS thảo luận và trả lời: Không nên sử dụng trái phép phần mềm có bản quyền vì:

+ Khó sử dụng;

+ Vi phạm pháp luật;

+ Mất an toàn đối với máy tính.

   

- Các nhóm HS nhận xét, bổ sung ý kiến.

   

- HS trả lời: Có 4 lí do:

+ Giữ được an toàn thông tin trên máy tính;

+ Tránh nguy cơ vi phạm pháp luật;

+ Có thể được hỗ trợ từ nhà sản xuất khi phần mềm gặp sự cố hoặc trục trặc;

+ Bảo vệ quyền lợi của người làm ra sản phẩm có ích cho xã hội.

- HS ghi nhớ kiến thức chốt.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Đáp án A, B, C.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, nhận xét.

- 4.1.CB2b: HS giải thích được rủi ro của việc tải và sử dụng các phần mềm bẻ khóa (crack) trôi nổi trên mạng là làm máy tính dễ bị nhiễm virus hoặc bị đánh cắp thông tin cá nhân.

- 3.3.CB2a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.

- 5.3.CB2a: Xác định được công cụ số (YouTube) có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua trò chơi trắc nghiệm.

b. Cách thức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tế.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS xử lí tình huống: Nếu biết anh Bình sử dụng phần mềm không có bản quyền thì em sẽ nói gì với anh Bình?

- GV tuyên dương HS và kết thúc nội dung bài học.

   

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 6.

+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 7: Tạo bài trình chiếu.

   

   

   

   

   

- HS nêu hướng xử lí: 

Nếu biết một người sử dụng phần mềm không có bản quyền thì em có thể khuyên họ nên sử dụng phần mềm có bản quyền để tránh rắc rối (như vi phạm pháp luật, an toàn máy tính...) và được sử dụng phần mềm tốt nhất.

   

   

- HS ghi nhớ.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS ghi nhớ để thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

2.5.CB2a: HS thể hiện thái độ tuân thủ luật bản quyền số một cách rõ ràng.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay