Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Giáo án NLS Tin học 9 kết nối tri thức Bài 1: Thế giới kĩ thuật số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG

BÀI 1: THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Sự xuất hiện phổ biến của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
  • Khả năng ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
  • Tác động của công nghệ thông tin tới xã hội, trong đó có giáo dục.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng: 

  • Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi và nêu được ví dụ minh họa.
  • Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
  • Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 4.3.TC2a: Giải thích được những cách thức để tránh những sự đe dọa liên quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
  • 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
  • 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide). 
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu. 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/phiếu bài tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tin học 9, vở ghi. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thế giới kĩ thuật số

a. Mục tiêu: HS nhận ra sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí. 

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 1, quan sát Hình 1.1, 1.2 SGK tr.5 - 6, tìm hiểu về một số thiết bị gắn bộ xử lí, thông qua đó HS nhận ra sự đa dạng của thế giới kĩ thuật số.

c. Sản phẩm học tập: Thế giới kĩ thuật số.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nhắc lại kiến thức đã học về bộ xử lí thông tin, dẫn dắt HS vào hoạt động.

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS.

- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 1.1 SGK tr.5, thảo luận thực hiện Hoạt động 1. Tìm hiểu ti vi kĩ thuật số: Hầu hết ti vi được sử dụng hiện nay là ti vi kĩ thuật số (Hình 1.1). Em hãy tìm hiểu và cho biết:

1. Thông tin đầu vào nào được ti vi tiếp nhận từ bộ điều khiển?

2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như thế nào?

3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin không?

kenhhoctap

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm HS đọc nội dung Hoạt động đọc và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong nhà; trong đời sống; trong thương mại, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. Từ đó, chứng minh sự đa dạng của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin tạo nên thế giới kĩ thuật số.

kenhhoctap

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời Câu hỏi SGK tr.6:

1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động, máy chụp cắt lớp, bảng điện tử, robot lắp ráp với một thiết bị có gắn bộ xử lí trong Hình 1.2.

2. Những thiết bị trong Hình 1.2 thường xuất hiện ở nơi nào trong thực tế?

kenhhoctap

- GV giải thích thêm về vai trò của bộ xử lí trong ô tô lái tự động: Nó không chỉ làm theo lệnh cài sẵn mà đang chạy các thuật toán Trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu hình ảnh từ camera theo thời gian thực để đưa ra quyết định tự động bẻ lái và phanh nhằm tránh chướng ngại vật.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.5 - 6, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận:

1. Thông tin đầu vào là yêu cầu của người dùng được truyền bằng tín hiệu không dây đến TV.

2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra trên màn hình như thay đổi chương trình ti vi hoặc ứng dụng trên đó.

3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin.

- GV mời nhóm đại diện trình bày kết quả thảo luận.

- Một số HS xung phong trả lời Câu hỏi SGK tr.6:

1. a) Bảng điện tử; b) Máy chụp cắt lớp; c) Robot lắp ráp; d) Ô tô lái tự động.

2. a) Sân bay, nhà ga,...; b) Bệnh viện; c) Nhà máy được tự động hóa; d) Trong giao thông đường bộ. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

-   GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến thức tr.6, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ

- Thiết bị được gắn bộ xử lí hiện diện xung quanh ta. Chúng giúp con người tự động hóa một phần hoạt động xử lí thông tin và xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội và đời sống,...

kenhhoctap

Bếp điện

kenhhoctap

Máy rút tiền tự động (ATM) của ngân hàng

kenhhoctapHệ thống thu phí tự động trên đường cao tốc

kenhhoctapHệ thống thanh toán tự động trong siêu thị

kenhhoctap

Hệ thống băng chuyền tự động trong công nghiệp chế biến

6.1.TC2a: Nhận biết sự hiện diện và vai trò của Trí tuệ nhân tạo trong các hệ thống tự động hóa.

Hoạt động 2: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống

a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó:

- Nêu được khả năng của máy tính.

- Chỉ ra được những ứng dụng của máy tính trong khoa học, kĩ thuật và đời sống.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 2, quan sát Hình 1.3, 1.4 SGK tr.6 - 7 và tìm hiểu về Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.

c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội

a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên các hoạt động xã hội, nhất là giáo dục.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 3 SGK tr.6 - 7 và tìm hiểu về Tác động của công nghệ thông tin.

c. Sản phẩm học tập: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 3. Tác động của công nghệ thông tin: Em hãy kể một số ví dụ cho thấy tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.  

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS phân biệt những tác động tích cực và tiêu cực của công nghệ thông tin, từ đó rút ra kết luận.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Câu hỏi SGK tr.8: Em hãy:

a) Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin mà em thường xuyên sử dụng.

b) Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó và cách em sử dụng nó hằng ngày.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc mục 3 SGK tr.7 - 8 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng HS về những tác động tích cực và tiêu cực của công nghệ thông tin lên xã hội, đặc biệt là giáo dục.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

kenhhoctap

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: Ví dụ, ứng dụng Duolingo thường được dùng để học tiếng Anh hoặc một ngoại ngữ khác ở mọi lúc, mọi nơi. 

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến thức tr.8, yêu cầu HS ghi chép vào vở. 

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI

- Công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, đem lại những thay đổi tích cực trong xã hội, trong đó có giáo dục.

Ví dụ: 

kenhhoctap

Thư điện tử

kenhhoctap

Tra cứu thông tin

- Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc sống.

kenhhoctap

kenhhoctap

4.3.TC2a: Giải thích được những cách thức để tránh những sự đe dọa liên quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thế giới kĩ thuật số.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về thế giới kĩ thuật số.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập về thế giới kĩ thuật số.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thế giới kĩ thuật số.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.8.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.8: Em hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:

a) Đồng hồ thông minh có những chức năng nào khác với đồng hồ thông thường?

b) Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng: 

a) Đồng hồ thông minh không chỉ có tính năng đo thời gian mà còn nhiều chức năng khác giống như một chiếc điện thoại di động thông thường. Ví dụ như, nghe gọi hai chiều; kết nối bluetooth, 4G, wifi; theo dõi sức khỏe của người dùng; hỗ trợ luyện tập thể thao; định vị theo hệ thống định vị toàn cầu (GPS);...

b) Để có được nhiều tính năng như trên, đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử lí như một máy tính.

kenhhoctap    kenhhoctap

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay