Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 3: Thực hành Đánh giá chất lượng thông tin
Giáo án NLS Tin học 9 kết nối tri thức Bài 3: Thực hành Đánh giá chất lượng thông tin. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm kiếm được thông tin để giải quyết vấn đề.
- Đánh giá được chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
- Đánh giá được tính hữu ích của thông tin được sử dụng để giải quyết một vấn đề cụ thể dựa trên các yếu tố xác định chất lượng thông tin.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.3.TC2: Tạo ra các nội dung số.
- 1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
- 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được đặt ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu
a. Mục tiêu: HS xác định mục đích, yêu cầu trước khi thực hiện một hoạt động và phát triển kĩ năng tìm kiếm theo mục đích và yêu cầu đó.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành nhiệm vụ Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu nào đó.
c. Sản phẩm học tập: Danh sách các liên kết tới nội dung thông tin tìm được.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm phù hợp với số lượng máy tính trong phòng thực hành tin học. - GV nêu yêu cầu thực hành Nhiệm vụ 1. Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu. - GV hướng dẫn HS xác định mục đích, yêu cầu tìm kiếm thông tin và thực hành tìm kiếm. - GV hướng dẫn HS sử dụng các công cụ như công cụ hội thoại thông minh để khoanh vùng tìm kiếm. - GV yêu cầu các nhóm HS lưu lại kết quả tìm kiếm trong một tệp văn bản hoặc tệp trình chiếu để có thể trình bày lại trước lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung nhiệm vụ 1, kết hợp quan sát hướng dẫn của GV, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành nhiệm vụ. - GV quan sát quá trình thực hành nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn (nếu cần). - GV lưu ý HS về độ tin cậy của những thông tin xuất hiện trên Internet. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm báo cáo kết quả thực hành. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | NHIỆM VỤ 1. TÌM KIẾM THEO MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Yêu cầu - Xác định mục đích tìm kiếm và những yêu cầu tìm kiếm cụ thể. - Thực hiện tìm kiếm thông tin dựa trên mục đích và yêu cầu đã xác định. Hướng dẫn a) Xác định mục đích, yêu cầu tìm kiếm thông tin - Mục đích: Tìm thông tin về các trường THPT tại địa phương để quyết định lựa chọn nguyện vọng đăng kí. - Những yêu cầu tìm kiếm có thể là: + Điểm chuẩn và chỉ tiêu tuyển sinh của trường trong ba năm gần nhất. + Tỉ lệ học sinh của trường tốt nghiệp THPT và trúng tuyển vào các trường đại học có uy tín. + Những nhóm môn học mà trường có thế mạnh. + Các hoạt động ngoại khóa của trường. + Khoảng cách từ nhà đến trường. b) Thực hiện tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm với từ khóa Olympic Tin học 2024 tỉnh Vĩnh Phúc
Địa chỉ trang web của Sở Giáo Dục và Đào Tạo Vĩnh Phúc | - 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. - 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin giải quyết các vấn đề học tập. |
Nhiệm vụ 2: Quyết định dựa trên chất lượng thông tin
a. Mục tiêu: HS đưa ra được quyết định dựa trên thông tin có chất lượng cao.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành nhiệm vụ Quyết định dựa trên chất lượng thông tin.
c. Sản phẩm học tập:
- Một số ví dụ về thông tin và chất lượng của chúng nhằm giải quyết vấn đề chọn trường dựa trên 4 tiêu chí đánh giá.
- Danh sách gồm ba trường theo thứ tự ưu tiên dựa trên nguyện vọng và khả năng phù hợp với đa số HS trong nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đánh giá chất lượng thông tin.
b. Nội dung: HS tìm hiểu trước các môn học ở cấp THPT vừa nhằm rèn luyện cho HS năng lực giải quyết vấn đề dựa trên thông tin, vừa nhằm giúp các em có sự chuẩn bị, tự tin khi bước vào cấp THPT.
c. Sản phẩm học tập: Tổ hợp 4 môn học, được lựa chọn từ 9 môn ở cấp THPT (gồm Vật lí, Hóa học, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Địa lí, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật) theo thông tư 13/2022/TT-BGDĐT ngày 3/8/2022 của Bộ GD&ĐT.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hành trên máy tính bài tập Luyện tập SGK tr.14: Em hãy thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet để biết về các môn học được dạy ở bậc THPT. Dựa vào các thông tin tìm được, em hãy đưa ra dự kiến chọn các môn học mà em thích ở cấp THPT.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm xung phong trình bày kết quả tìm kiếm.
Gợi ý: Tổ hợp môn THPT Trương Định - Hà Nội:


- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin giải quyết các vấn đề học tập.
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

