Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Tin học 9 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12a: SỬ DỤNG HÀM IF
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Hàm điều kiện IF trong phần mềm bảng tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Sử dụng được điều kiện IF trong giải quyết bài toán thực tiễn về quản lí tài chính.
Năng lực số:
- 6.2.TC2a: Sử dụng được trợ lý AI (ChatGPT/Copilot) để giải thích cú pháp hàm, gợi ý công thức logic cho các bài toán thực tế và hỗ trợ sửa lỗi (debug) khi công thức báo lỗi.
- 2.2.TC2a: Sử dụng thành thạo các hàm bảng tính để tính toán và trích xuất thông tin từ dữ liệu thô.
- 3.1.TC2c: Thao tác chính xác trên phần mềm bảng tính.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Tệp dữ liệu TaiChinhGiaDinh.xlsx tạo ra ở bài 11a được lưu trữ trên máy tính của HS.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi.
- Microsoft Excel hoặc Google Sheets.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS bước đầu hiểu về điều kiện.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời và hiểu được ý nghĩa của hàm IF.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay sẽ hướng dẫn sẽ hướng dẫn các em sử dụng hàm điều kiện IF để quản lí việc chi tiêu dựa trên quy tắc tài chính, nhằm giúp việc chi tiêu được kiểm soát hiệu quả, Bài 12a: Sử dụng hàm IF.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hàm IF
a. Mục tiêu:
- HS chủ động khám phá tìm hiểu cách tổ chức dữ liệu trên bảng tính để đưa ra nhận xét về tình hình chi tiêu theo quy tắc 50-30-20.
- Sử dụng được công cụ số để tìm hiểu kiến thức.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu cú pháp hàm IF trong Excel. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS mở Chatbot và nhập lệnh: “Hãy giải thích cú pháp hàm IF trong Excel cho học sinh lớp 9 dễ hiểu nhất. Cho 1 ví dụ cụ thể”. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận về 3 tham số của hàm IF. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ1 SGK tr.48 1. Cột M lưu tổng tiến của mỗi mục chỉ A, B, C trong vùng dữ liệu H2:I10. Chúng ta sử dụng hàm SUMIF để tính toán dữ liệu. Ví dụ, công thức ở ô M3 là =SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$10). Cột N lưu tỉ lệ phần trăm số tiến của mỗi mục chi (tại cột M) so với tổng số tiền đã chi (tại ô H11). Vì vậy công thức tại ô N3 là =M3/$H$11*100%. 2. Quy tắc đưa ra nhận xét tình trạng chi tiêu như minh hoạ ở cột O trong Hình 12a.3 SGK dựa trên quy tắc quản lí tài chính 50-30-20 là "Nếu tỉ lệ chỉ lớn hơn 50% thì nhận xét là “Nhiều hơn", còn không thì nhận xét là “Ít hơn". Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.49 - Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là =IF(N4>80%, "Nhiều hơn", "Ít hơn") - Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình trạng của mục chi Tiết kiệm là và 05 là: =IF(N5>80%, "Nhiều hơn", "Ít hơn"). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. Hộp kiến thức:
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1. Hàm IF - Dựa trên quy tắc quản lí tài chính 50-30-20, em có thể đưa ra nhận xét về tình trạng chi tiêu của mỗi mục chi. - Để điền nhận xét như minh hoạ ở các ô từ O3 đến O5 trong Hình 12a.3, em sử dụng hàm điều kiện IF. Công thức chung của hàm IF là: =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]). Trong đó, ý nghĩa của các tham số như sau: • logical_test: điều kiện kiểm tra. • value_if_true: giá trị trả về nếu điều kiện là đúng. • value_if_false: giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
- Trên thực tế, nhận xét về tình trạng chi tiêu có thể cần chi tiết hơn. - Trong trường hợp tiêu chí kiểm tra cần thoả mãn nhiều mức hơn, em sử dụng các hàm IF lồng nhau. Ví dụ sử dụng hai hàm IF lồng nhau cho nhận xét trên như minh hoạ trong Hình 12a.4 là =IF(N3>80%, "Nhiều quá", IF(N3>50%, "Nhiều hơn", "Ít hơn")).
| - 6.2.TC2a: Sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập (AI) để tìm kiếm tri thức, giải thích khái niệm trừu tượng (logic lập trình). - 3.1.TC2c: Sử dụng được hàm IF để giải quyết vấn đề. |
Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm IF
a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng IF trong giải thích bài toán thực tế về quản lí tài chính.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ: Bổ sung cột mục chi cho bảng tổng hợp khoản chi như Hình 12a.2) và tạo bảng dữ liệu tổng hợp các mục chi (như Hình 12a.3).
- GV thực hiện từng bước hướng dẫn các nhóm HS làm theo. - GV lưu ý HS thực hiện thao tác nhập liệu chính xác các ký tự đặc biệt như dấu bằng (=), dấu ngoặc kép (“ ”) cho dữ liệu dạng văn bản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tự tư duy hoặc nhờ Chatbot gợi ý công thức nếu chưa thạo. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 2. Thực hành: sử dụng hàm IF a) Tạo bảng dữ liệu - Mở bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx, nháy chuột chọn trang tính Chi tiêu. - Tại cột I, bổ sung tiêu đề cột Mục chi và nhập dữ liệu cho cột này. - Trong vùng dữ liệu K1:O5, tạo bảng dữ liệu tổng hợp mục chi. - Lưu bảng tính. b) Tính Tổng chi và Tỉ lệ của mỗi mục chi - Ta có tổng chi của mỗi mục chỉ ở cột M được lấy từ dữ liệu các khoản chỉ trong bảng ở Hình 12a.2, vì vậy cần sử dụng hàm SUMIF để tính tổng theo từng mục. - Tại ô M3, nhập công thức =SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$10) để tổng hợp số tiền của mục Nhu cầu thiết yếu. - Sao chép công thức của ô M3 sang các ô M4 và M5 để tính tổng chi của các mục chi còn lại. - Tỉ lệ ở cột N là tổng chi của mỗi mục chi so với tổng tiền của tất cả các khoản (lưu tại ô H11). Vì vậy, em nhập công thức tại ô N3 là =M3/$H$11*100%. - Sao chép công thức của ô N3 sang các ô N4 và N5 để tính tỉ lệ của các mục chỉ còn lại. c) Điền nhận xét vào cột Trạng thái của từng mục chi - Tại ô O3, nhập công thức =IF(N3>50%, "Nhiều hơn", "Ít hơn") để điền nhận xét của mục Nhu cầu thiết yếu. - Tại ô O4, nhập công thức =IF(N4>30%, "Nhiều hơn","Ít hơn") để điền nhận xét của mục Mong muốn cá nhân. - Tại O5, nhập công thức =IF(N5>20%, "Nhiều hơn", "Ít hơn") để điền nhận xét của mục Tiết kiệm. - Lưu bảng tính. | - 6.2.TC2a: Sử dụng công cụ số để hỗ trợ giải quyết vấn đề kỹ thuật (viết mã lệnh/công thức). - 3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo các chức năng nhập liệu và xử lý tính toán cơ bản của bảng tính. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức và kĩ năng về sử dụng hàm if.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
* Nhiệm vụ 1: (có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)
Hình 12a.7 là bảng dữ liệu tính số tiền thưởng cho các đại lí của một nhãn hàng. Em hãy tạo bảng dữ liệu và thực hiện các yêu cầu sau:
a) Tính tỉ lệ thưởng (cột C), biết nếu doanh thu đạt trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 5%, còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
b) Tính số tiền thưởng (cột D) mà các đại lí nhận được biết Số tiền = Doanh thu x Tỉ lệ.
c) Nhãn hàng thay đổi cách tính tỉ lệ thưởng cho đại lí theo quy tắc sau:
- Nếu doanh thu trên 20 triệu thì tỉ lệ thưởng là 6%.
- Nếu doanh thu trên 15 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%.
- Nếu doanh thu trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 2%.
- Còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
Hãy chỉnh sửa công thức ở câu a) theo quy tắc tính tỉ lệ thưởng ở trên.
[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo các chức năng nhập liệu và xử lý tính toán cơ bản của bảng tính].
*Nhiệm vụ 2:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều kiện đó đúng và một giá trị khác nếu điều kiện đó sai?
A. COUNTIF.
B. SUMIF.
C. IF.
D. CHECK.
Câu 2: Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
B. Điều kiện kiểm tra.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Câu 3: Trong hình dưới đây, công thức phù hợp để nhận xét về mục chi Nhu cầu thiết yếu dựa trên quy tắc quản lí tài chính là

A. =IF(P3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
B. =IF(P3<100%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
C. =IF(P3>80%,"Nhiều quá",IF(P3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")).
D. =IF(P3=50%,"Hợp lí","Ít quá").
Câu 4: Tính tỉ lệ thưởng ở ô C3, biết nếu doanh thu đạt trên 12 triệu thì tỉ lệ thưởng là 6%, còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.

A. =IF(B3>12000,6%,0%).
B. =IF(B3>12000,"6%","0%").
C. =IF(B3>12000,"0%","6%").
D. =IF(B3>12000,0%,0%).
Câu 5: Công thức chung của hàm IF là
A. =IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).
B. =IF([value_if_false], [value_if_true], logical_test).
C. =IF([value_if_true], [value_if_false], logical_test).
D. =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).
Câu 6: Công thức thích hợp để nhập vào ô C2 là

A. =IF(AND(A2<100,B2>10),FALSE,TRUE).
B. =IF(NOT(A2<100),TRUE,FALSE).
C. =IF(OR(A2>100,B2<10),TRUE,FALSE).
D. =IF(AND(A2<100,B2>10),TRUE,FALSE).
Câu 7: Trong công thức chung của IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?
A. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
B. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Điều kiện kiểm tra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:
a) Công thức tại ô C2 là =IF(B2>10000,5%,0%)
b) Công thức tại ô D2 là =B2*C2
c) Công thức tại ô C2 được sửa lại là:
=IF(B2>20000,6%,IF(B2>15000,4%,IF(B2>10000,2%,0%)))
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| 1. C | 2. D | 3. C | 4. B | 5. A | 6. D | 7. C |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hành với dự án Tonghopmucchi.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.51.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Thực hiện phần Vận dụng SGK trang 51
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.51:
1. Với bảng Tổng hợp mục chi đã thực hiện ở phần Thực hành, em hãy chỉnh sửa công thức tại ô O3 để có thể nhận xét tình trạng của mục chi Nhu cầu thiết yếu theo hai mức: Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 80% thì nhận xét "Nhiều quá", nếu tỉ lệ chi lớn hơn 50% thì nhận xét "Nhiều hơn", còn không thì nhận xét là "ít hơn".
2. Tương tự Câu 1, em hãy sử dụng hàm IF lồng nhau tại ô O4 và O5 để có thể nhận xét chi tiết hơn tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân và Tiết kiệm. Dựa trên quy tắc tài
chính 50-30-20, em hãy điều chỉnh sao cho các mục chi được cân đối và tài chính gia đình
được kiểm soát hiệu quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
1. Chỉnh sửa công thức tại ô O3:=IF(N3>80%,"Nhiều quá",IF(N3>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn"))
2. - Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là =IF(N4>80%,"Nhiều quá",IF(N4>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn")).
- Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình trạng của mục chi Tiết kiệm là và O5 là: =IF(N5>80%,"Nhiều quá",IF(N5>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn")).
Dựa trên quy tắc tài chính 50-30-20, HS điều chỉnh sao cho các mục chi được cân đối và tài chính gia đình được kiểm soát hiệu quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo các chức năng nhập liệu và xử lý tính toán cơ bản của bảng tính].
Nhiệm vụ 2: Xử lí lỗi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhập sai một công thức trong bảng tính, sau đó quan sát lỗi được báo.
- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot để xử lí lỗi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS copy công thức bị sai và nhập lệnh vào Chatbot: “Tại sao công thức này của tôi trong Excel bị báo lỗi … (tên lỗi). Hãy sửa lại giúp tôi.”
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
[6.2.TC2a: Sử dụng AI để phát hiện và khắc phục lỗi kỹ thuật].
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 12a trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình..

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án tin học 9 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức, giáo án Tin học 9 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Tin học 9 kết nối tri thức





