Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 8: Thực hành Sử dụng công cụ trực quan trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác
Giáo án NLS Tin học 9 kết nối tri thức Bài 8: Thực hành Sử dụng công cụ trực quan trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: THỰC HÀNH: SỬ DỤNG CÔNG CỤ TRỰC QUAN TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRONG TRAO ĐỔI VÀ HỢP TÁC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng được hình ảnh, biểu đồ, video một cách hợp lí.
- Tạo được sơ đồ tư duy có đính kèm văn bản, hình ảnh, video và trang tính.
- Tạo được bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, biểu đồ và video hợp lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
- Biết cách đính kèm văn bản, ảnh, video, trang tính vào sơ đồ tư duy.
- Biết cách tạo bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, biểu đồ và video hợp lí.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 3.2.TC2a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.2.TC2a: Xác định nhu cầu công nghệ.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
- 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, tự chủ và tôn trọng người khác thông qua hoạt động thực hành sử dụng sơ đồ tư duy và bài trình chiếu để trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Tư liệu đính kèm vào sơ đồ tư duy và tạo bài trình chiếu: tệp bảng tính, tệp hình ảnh, tệp văn bản và đường liên kết đến video:
+ Tệp bảng tính có tên là KinhPhi.xlsx để tính toán chi phí triển lãm (Hình 8.1).
+ Tệp hình ảnh có tên Pascaline.png minh hoạ cho máy tính cơ học Pascaline.
+ Tệp văn bản có tên là CharlesBabbage.docx chứa tiểu sử nhà khoa học Charles Babbage.
+ Đường liên kết đến video về nhà khoa học Charles Babbage trên Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Đặt vấn đề cho nội dung thực hành kĩ năng.
b) Nội dung: Giới thiệu nội dung thực hành.
c) Sản phẩm: HS biết được nội dung thực hành là sử dụng công cụ trực quan trình bày thông tin trao đổi và hợp tác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu lại Hình 7.1 và đặt câu hỏi để giúp HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài trước.

Hình 7.1. Sơ đồ tư duy trình bày ý tưởng Triển lãm tin học
của nhóm An, Minh và Khoa.
Những loại dữ liệu nào đã được đính kèm vào sơ đồ tư duy ở Hình 7.1?
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn bản trong mục Khởi động tr.30 SGK:
Trong bài 7 em đã biết cách sử dụng sơ đồ tư duy và bài trình chiếu trong trao đổi và hợp tác. Em cũng biết cách sử dụng hình ảnh, biểu đồ và video hợp lí để trình bày thông tin. Bài học này hướng dẫn các em tạo sơ đồ tư duy có dữ liệu đính kèm và bài trình chiếu sử dụng hình ảnh, biểu đồ, video hợp lí đồng thời hướng dẫn em thực hành sử dụng bài trình chiếu và sơ đồ tư duy trong trao đổi, hợp tác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời: Hình 7.1 có đính kèm dữ liệu loại hình ảnh, đường liên kết đến video, văn bản và bảng tính.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Ở bài học trước, các em đã biết các cách sử dụng bài trình chiếu, sơ đồ tư duy trong trao đổi thông tin và những loại dữ liệu có thể đính kèm vào sơ đồ tư duy. Vậy để giúp các em tạo được sơ đồ tư duy có đính kèm dữ liệu bằng phần mềm và bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, sơ đồ, video hợp lí, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 8: Thực hành: Sử dụng công cụ trực quan trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác.
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy có đính kèm dữ liệu
a. Mục tiêu: HS tạo được sơ đồ tư duy có đính kèm văn bản, hình ảnh, video.
b. Nội dung: GV tiến hành chia nhóm HS và giao nhiệm vụ nhóm, HS thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy có kèm dữ liệu được tạo từ phần mềm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Trình bày sơ đồ tư duy
a. Mục tiêu: Sử dụng sơ đồ tư duy đã tạo được ở Nhiệm vụ 1 để thực hành trình bày thông tin trong chia sẻ và hợp tác theo các cách thức đã được học ở Bài 7. Qua đó HS trao đổi, thảo luận để điều chỉnh và tiếp tục bổ sung những nội dung cần chuẩn bị cho triển lãm.
b. Nội dung: GV tiến hành chia nhóm HS và giao nhiệm vụ nhóm, HS thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày sơ đồ tư suy và tiếp tục chỉnh sửa để hoàn thiện.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau: Trình bày sơ đồ tư duy trước nhóm để các thành viên trao đổi, bổ sung nội dung sơ đồ tư duy. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc mục 2 SGK tr.32, vận dụng kiến thức, kĩ năng để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | Nhiệm vụ 2. Trình bày sơ đồ tư duy - Lựa chọn một trong cách sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày thông tin (Bài 7). - Chọn một thành viên trình bày nội dung. - Bổ sung thêm nội dung cần chuẩn bị. - Phân công công việc để các thành viên của nhóm tiếp tục hoàn thành những nội dung cần chuẩn bị. | 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. |
Nhiệm vụ 3: Tạo bài trình chiếu có sự dụng hình ảnh, sơ đồ, video hợp lí
a. Mục tiêu: HS tạo được bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, sơ đồ và video một cách hợp lí.
b. Nội dung: GV tiến hành chia nhóm HS và giao nhiệm vụ nhóm, HS thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, sơ đồ, video hợp lí.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sử dụng công cụ trực quan trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành nhiệm vụ luyện tập GV đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập: (có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)
Em hãy thực hiện các yêu cầu sau với bài trình chiếu LuocSuMayTinh:
- Lựa chọn một trong các cách sử dụng bài trình bày thông tin ở Bài 7 để một thành viên đóng vai trò trưởng nhóm trình bày trước tập thể.
- Các thành viên trao đổi, thảo luận để rà soát nội dung bài trình chiếu theo các yêu cầu được nêu trong Nhiệm vụ 3.
- Chỉnh sửa bài trình chiếu theo kết quả thảo luận ở Câu b.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Sử dụng bài trình chiếu đã tạo được ở Nhiệm vụ 3 để thực hành trình bày thông tin trong chia sẻ và hợp tác theo các cách thức đã được học ở Bài 7. Qua đó, HS trao đổi, thảo luận để xem xét các tư liệu hình ảnh, biểu đồ, video đã hợp lí hay chưa theo những tiêu chí đã biết ở Bài 7.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
3.2.TC2a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..